Tây Giang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Tây Giang

Huyện
Hành chính
VùngDuyên hải Nam Trung Bộ
TỉnhQuảng Nam
Huyện lỵA Tiêng
Phân chia hành chính10 xã
Thành lập20/6/2003[1]
Địa lý
Tọa độ: 15°48′B 107°24′Đ / 15,8°B 107,4°Đ / 15.8; 107.4Tọa độ: 15°48′B 107°24′Đ / 15,8°B 107,4°Đ / 15.8; 107.4
Diện tích904,70 km2
Dân số (1/4/2019)
Tổng cộng20.005 người[2]
Nông thôn20.005 người (100%)
Mật độ22 người/km2
Dân tộcChủ yếu là Cơ Tu
Khác
Biển số xe92-U1
WebsiteHuyện Tây Giang

Tây Giang là một huyện miền núi thuộc tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Tây Giang nằm ở phía tây bắc tỉnh Quảng Nam, cách thành phố Tam Kỳ 190 km, có vị trí địa lý:

Huyện Tây Giang diện tích 904,70 km², dân số năm 2018 là 16.050 người, mật độ dân số đạt 18 người/km2. Thành phần dân tộc chủ yếu là người Cơ tu (95%); tỷ lệ hộ nghèo chiếm tới 60% vào năm 2018. Dân cư Tây Giang sống rất phân tán, phần lớn tập trung ven suối trong những khu rừng sâu. Đây là huyện thưa dân nhất Quảng Nam và là một trong những huyện có dân số thấp nhất Việt Nam.

Theo thống kê dân số ngày 1/4/2019, huyện Tây Giang có 20.005 người chủ yếu thuộc vùng dân số nông thôn.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Tây Giang được thành lập vào ngày 25 tháng 12 năm 2003 trên cơ sở chia tách huyện Hiên thành 2 huyện Đông Giang và Tây Giang.[1]

Sau khi thành lập, huyện Tây Giang gồm 10 xã: A Nông, A Tiêng, A Vương, A Xan, Bha Lêê, Ch'ơm, Dang, Ga Ri, Lăng, Tr'Hy. Huyện lỵ đặt tại xã A Tiêng như hiện nay.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ hành chính huyện Tây Giang

Huyện Tây Giang có 10 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 10 xã: A Nông, A Tiêng (huyện lỵ), A Vương, A Xan, Bha Lêê, Ch'ơm, Dang, Ga Ri, Lăng, Tr'Hy.

Trong 10 xã của huyện thì chỉ có xã Dang và xã A Vương không có đường biên giới với CHDCND Lào.

Danh sách các xã của huyện Tây Giang:

STT Diện tích (km²) Dân số 1/4/2019 (người) Mật độ (người/km²)
1 A Nông 86 878 10
2 A Tiêng 64,36 3.710 58
3 A Vương 150,2 2.000 13
4 A Xan 79,4 2.222 28
5 Bha Lêê 71 2.720 38
6 Ch'Ơm 45,1 1.636 36
7 Dang 85,8 1.732 20
8 Ga Ri 47,3 1.523 32
9 Lăng 221 2.157 10
10 Tr'Hy 81,6 1.427 18

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở huyện Tây Giang ngày 1/4/2019.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]