Tên gọi của Hà Nội qua các thời kỳ lịch sử

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Từ lúc hình thành cho đến nay, Thăng Long - Hà Nội có nhiều tên gọi. Ở đây chia các tên gọi thành hai loại: Chính quy và không chính quy, theo thứ tự thời gian như sau (mời xem chi tiết tại các bài liên quan):

Tên gọi Chữ Hán Nôm Ý nghĩa Người đặt tên Thời gian Khoảng thời gian tồn tại Đơn vị hành chính Tên nước
Tên chính quy
Long Đỗ 龍肚 Rốn rồng theo sự tích 866 - Không rõ Không rõ Văn Lang
Tống Bình 宋平 Không rõ Thời Tùy, Đường 454 - 767 313 Huyện, trị sở Bắc thuộc lần 3
Đại La 大羅 Không rõ Cao Biền 767-866
866 -1010
? Kinh đô Tĩnh Hải quân
Đại Cồ Việt
Thăng Long 昇龍 Rồng bay lên Lý Thái Tổ 1010 -1397 387 Kinh đô Đại Cồ Việt
Đại Việt
Đông Đô 東都 Kinh đô phía Đông Hồ Quý Ly [1] 1397 - 1407 10 ? Đại Việt
Đại Ngu
Đông Quan 東關 Cánh cửa phía Đông Nhà Minh 1408 -1427 19 ? Bắc thuộc lần 4
Đông Kinh 東京 Kinh đô phía Đông Lê Lợi 1427 - 1787 360 Kinh đô Đại Việt
Bắc Thành 北城 Thành trì phía Bắc Quang Trung 1787 - 1802 15 ? Nhà Tây Sơn
Bắc Thành 北城 Thành trì phía Bắc Gia Long 1802 - 1805 3 ? Việt Nam
Thăng Long 昇隆[2] Thịnh vượng lên Gia Long 1805 - 1831 26 Trấn thành miền Bắc Việt Nam
Hà Nội 河內 Bên trong sông Minh Mạng 1831 - 1902 71 Trấn thành miền Bắc, tỉnh lỵ Việt Nam
Đại Nam
Hà Nội 河內 Bên trong sông Toàn quyền Đông Dương 1902 - 1945 43 Thủ đô của toàn Đông Dương Đông Dương thuộc Pháp
Hà Nội 河內 Bên trong sông Quốc hội Việt Nam 1945 - 1976 31 Thủ đô Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Hà Nội 河內 Bên trong sông Quốc hội Việt Nam 1976 - nay ? Thủ đô Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tên không chính quy
Tràng An 長安 Trường An, Trường Yên, yên bình mãi mãi Nhà nho Việt Nam ? ? Kinh đô ?
Phượng Thành 鳳城 Phụng Thành[3] Nguyễn Giản Thanh Thế kỷ XVI, đời Lê ? Kinh đô ?
Long Biên 龍編 Không rõ Nhà Hán, Ngụy, Nhà Tấn, Nam Bắc triều Thế kỷ III, IV, V, và VI ? Trị sở Giao Châu
Long Thành 龍城 Tên gọi tắt của Kinh thành Thăng Long ? ? ? Kinh đô ?
Hà Thành 河城 Tên gọi tắt của Thành phố Hà Nội ? ? ? Kinh đô ?
Thành Hoàng Diệu 城黃耀 Tên gọi theo tên người[4] Nhân dân Việt Nam ? ? Kinh thành ?
Kẻ Chợ 仉𢄂 Vùng đất buôn bán phát triển[5] Nhân dân Việt Nam ? ? ? ?
Thượng Kinh 上京 Đi lên kinh thành[6] Nhân dân Việt Nam ? ? ? ?

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ép Trần Thiếu Đế
  2. ^ Vua Gia Long đổi tên chữ Hán của Thăng Long 昇龍 (rồng bay lên) thành Thăng Long 昇隆 mang nghĩa là "thịnh vượng".
  3. ^ Thành hình con chim phụng/phượng. Thành Gia Định sau này cũng có biệt danh Phượng thành.
  4. ^ Hoàng Diệu là vị quan trấn thủ thành Hà Nội, đã tự vẫn khi thất thủ trước thực dân Pháp.
  5. ^ Kẻ Chợ: Vùng đất của những người làm nghề buôn bán.
  6. ^ Từ chỉ việc di chuyển từ vùng quê lên kinh thành

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]