Tòa án Tối cao Philippines
| Tòa án Tối cao Philippines | |
|---|---|
| Kataas-taasang Hukuman (tiếng Filipino) | |
Biểu trưng | |
Tòa nhà Tòa án Tối cao Philippines trên Đường Padre Faura, Ermita, Manila | |
| Thành lập | 11 tháng 6 năm 1901 |
| Vị trí | Đường Padre Faura, Ermita, Manila |
| Tọa độ | 14°34′47″B 120°59′04″Đ / 14,5798°B 120,9844°Đ |
| Khẩu hiệu | Batas at Bayan (Pháp luật và Quốc gia) |
| Phương pháp bổ nhiệm thẩm phán | Tổng thống bổ nhiệm theo danh sách ứng viên do Hội đồng Tư pháp và Luật sư chuẩn bị |
| Ủy quyền bởi | Điều VIII Hiến pháp Philippines |
| Nhiệm kỳ thẩm phán | Suốt đời; độ tuổi nghỉ hưu bắt buộc là 70 tuổi |
| Số lượng thẩm phán | 15 |
| Ngân sách hàng năm | ₱38,767 tỷ(2021)[1] |
| Website | sc |
| Chánh án Philippines | |
| Đương nhiệm | Alexander Gesmundo |
| Từ | 5 tháng 4 năm 2021 |
| Người đứng đầu hết nhiệm kỳ | 6 tháng 11 năm 2026 |
Tòa án Tối cao Philippines (tiếng Filipino: Kataas-taasang Hukuman),[2] thường được gọi là Korte Suprema (cũng được sử dụng trong văn bản chính thức), là cơ quan xét xử cao nhất ở Philippines. Ủy ban Taft thành lập Tòa án Tối cao vào ngày 11 tháng 6 năm 1901 theo Luật số 136,[3] thay thế Thẩm vấn viện Hoàng gia Manila.[4][5][6]
Khu phức hợp Tòa án Tối cao từng là một phần của khuôn viên Đại học Philippines Manila,[7] trên góc đường Padre Faura và đại lộ Taft ở Ermita, Manila.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Thuộc Tây Ban Nha
[sửa | sửa mã nguồn]Thuộc Mỹ
[sửa | sửa mã nguồn]Thịnh vượng chung Philippines
[sửa | sửa mã nguồn]Thời kỳ bị Nhật Bản chiếm đóng
[sửa | sửa mã nguồn]
Trong thời kỳ Nhật Bản chiếm đóng Philippines, Tòa án Tối cao vẫn giữ nguyên cơ cấu tổ chức và thẩm quyền. Tuy nhiên, một số quyết định của Tòa án Tối cao phải được thống đốc quân sự của Quân đội Đế quốc Nhật Bản phê duyệt.[8] Năm 1942, José Abad Santos —chánh án thứ năm của Tòa án Tối cao—bị quân đội Nhật Bản hành quyết sau khi từ chối hợp tác với chính quyền chiếm đóng Nhật Bản. Ông bị bắt vào ngày 11 tháng 4 năm 1942 tại tỉnh Cebu và bị hành quyết vào ngày 7 tháng 5 năm 1942 tại thị trấn Malabang ở Lanao del Sur.[9]
Độc lập
[sửa | sửa mã nguồn]Bổ nhiệm
[sửa | sửa mã nguồn]Tiêu chuẩn
[sửa | sửa mã nguồn]Thẩm phán Tòa án Tối cao phải hội đủ các điều kiện sau:
- là công dân Philippines khi sinh ra;
- đủ 40 tuổi trở lên, và
- đã làm thẩm phán tòa án cấp dưới hoặc hành nghề luật sư tại Philippines ít nhất 15 năm.[d]
Thành phần
[sửa | sửa mã nguồn]Tòa án Tối cao gồm chánh án và mười bốn thẩm phán.[a] Thẩm phán Tòa án Tối cao do tổng thống bổ nhiệm từ danh sách đề cử của Hội đồng Tư pháp và Luật sư.[b] Quyết định bổ nhiệm thẩm phán Tòa án Tối cao không cần phải được Ủy ban Bổ nhiệm phê chuẩn.[b][c]
Trong trường hợp khuyết thẩm phán Tòa án Tối cao thì tổng thống bổ nhiệm thẩm phán mới từ danh sách gồm ít nhất 3 ứng viên do Hội đồng Tư pháp và Luật sư chuẩn bị trong vòng 90 ngày.[b]
Nhiệm kỳ
[sửa | sửa mã nguồn]Thẩm phán Tòa án Tối cao giữ chức vụ cho đến khi đạt đạt đến tuổi nghỉ hưu bắt buộc là 70 tuổi.[f] Thẩm phán có thể bị miễn nhiệm trong trường hợp không thể thực hiện nhiệm vụ. Một số thẩm phán nghỉ hưu sớm, chẳng hạn như Florentino Feliciano, nghỉ hưu ở tuổi 67 để nhận quyết định bổ nhiệm vào Cơ quan Phúc thẩm Tổ chức Thương mại Thế giới, và Alicia Austria-Martinez, nghỉ hưu ở tuổi 68 vì lý do sức khỏe.[10][11]
Trụ sở
[sửa | sửa mã nguồn]Hiện tại, Tòa nhà Tòa án Tối cao họp là trụ sở của Tòa án Tối cao, nằm trên đường Padre Faura, giữa trụ sở Bộ Tư pháp và Hội trường Rizal của Đại học Philippines Manila.
Từ năm 1948, Tòa án Tối cao tổ chức các phiên xét xử vào mùa hè tại Baguio vào tháng 4.
Quyền hạn
[sửa | sửa mã nguồn]Hiến pháp Philippines giao quyền tư pháp cho Tòa án Tối cao và các tòa án cấp dưới do Quốc hội thành lập. Quyền tư pháp bao gồm nhiệm vụ giải quyết các tranh chấp thực tế liên quan đến các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng và xác định có hay không sự lạm quyền nghiêm trọng cấu thành thiếu hoặc vượt thẩm quyền của bất kỳ nhánh hoặc cơ quan nào của chính phủ.[12]
Sơ thẩm
[sửa | sửa mã nguồn]Tòa án Tối cao có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ án liên quan đến đại sứ, công sứ, lãnh sự, và các đơn xin cấp lệnh certiorari, prohibition, mandamus, quo warranto và habeas corpus.[13]
Phúc thẩm
[sửa | sửa mã nguồn]Tòa án Tối cao có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của tòa án cấp dưới trong các vụ việc sau:[13]
- Tính hợp hiến, tính hợp pháp của điều ước quốc tế, luật, lệnh tổng thống, văn bản nhà nước khác;
- Thuế, lệ phí, khoản thủ, phí cầu đường;
- Tranh chấp về thẩm quyền của tòa án cấp dưới;
- Vụ án hình sự mà bản án là tù chung thân hoặc nặng hơn;
- Vụ việc chỉ liên quan đến vấn đề pháp luật.
Quy trình xét xử
[sửa | sửa mã nguồn]Tòa án Tối cao có quyền thành lập các tòa gồm ba, năm hoặc bảy thẩm phán. Tòa án Tối cao cũng có thể xét xử toàn thể. Từ năm 1987, Tòa án Tối cao tự chia thành 3 tòa, mỗi tòa gồm 5 thẩm phán. Các tòa xét xử phần lớn các vụ án. Hiến pháp quy định Tòa án Tối cao phải xét xử toàn thể các vụ việc về tính hợp hiến của điều ước quốc tế, luật, lệnh tổng thống.Tòa án Tối cao cũng xét xử toàn thể những vụ việc do một tòa xét xử nếu tòa đó khi không đạt được đa số. Tòa án Tối cao quyết định theo đa số thẩm phán tham gia nghị án. Ngoài ra, việc bãi bỏ án lệ của Tòa án Tối cao phải do toàn thể Tòa án Tối cao quyết định.[14]
| Tòa 1 | Tòa 2 | Tòa 3 | |||
|---|---|---|---|---|---|
| Chủ tịch | A. Gesmundo | Chủ tịch | M. Leonen | Chủ tịch | A. Caguioa |
| Chủ tịch điều hành | R. Hernando | ||||
| Thành viên |
|
Thành viên |
|
Thành viên |
|
Thành viên
[sửa | sửa mã nguồn]Thẩm phán đương nhiệm
[sửa | sửa mã nguồn]| Chức danh | Họ tên
Ngày sinh và nơi sinh |
Ngày bổ nhiệm | Ngày nghỉ hưu[15] | Tổng thống bổ nhiệm | Alma mater | Chức vụ trước
(Trước khi được bổ nhiệm) |
Thay thế |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chánh án | sinh ngày 6 tháng 11, 1956 |
5 tháng 4 năm 2021 | 6 tháng 11 năm 2026 | Duterte | Đại học Ateneo de Manila | Thẩm phán Tòa án Tối cao Philippines
(2017–2021) |
Peralta |
| Thẩm phán cấp cao | sinh ngày 29 tháng 12, 1962 |
12 tháng 11 năm 2012 | 29 tháng 12 năm 2032 | Aquino III | Đại học Philippines Diliman | Trưởng đoàn đàm phán hòa bình với Mặt trận Hồi giáo Giải phóng Moro
(2010–2012) |
Aranal-Sereno |
| Thẩm phán | sinh ngày 26 tháng 9, 1959 |
22 tháng 1 năm 2016 | 26 tháng 9 năm 2029 | Aquino III | Đại học Ateneo de Manila | Quyền Bộ trưởng Tư pháp
(2015–2016) |
Villarama Jr. |
| Thẩm phán | sinh ngày 27 tháng 8, 1966 |
10 tháng 10 năm 2018 | 27 tháng 10 năm 2036 | Duterte | Đại học San Beda | Thẩm phán Tòa án phúc thẩm
(2010–2018) |
Martires |
| Thẩm phán | sinh ngày 16 tháng 11, 1956 |
6 tháng 3 năm 2019 | 16 tháng 11 năm 2026 | Duterte | Đại học Santo Tomas | Thẩm phán Tòa án phúc thẩm
(2007–2019) |
Tijam |
| Thẩm phán | sinh ngày 4 tháng 9, 1957 |
27 tháng 5 năm 2019 | 4 tháng 9 năm 2027 | Duterte | Đại học Ateneo de Davao | Thẩm phán Tòa án phúc thẩm
(2012–2019) |
Bersamin |
| Thẩm phán | sinh ngày 2 tháng 8, 1963 |
5 tháng 8 năm 2019 | 2 tháng 8 năm 2033 | Duterte | Đại học Ateneo de Manila | Thẩm phán Tòa án phúc thẩm
(2008–2019) |
Del Castillo |
| Thẩm phán | sinh ngày 19 tháng 12, 1958 |
8 tháng 1 năm 2020 | 19 tháng 12 năm 2028 | Duterte | Đại học San Beda | Thẩm phán Tòa án phúc thẩm
(2009–2020)[16] |
Peralta |
| Thẩm phán | sinh ngày 15 tháng 10, 1958 |
10 tháng 10 năm 2020 | 15 tháng 10 năm 2028 | Duterte | Đại học Ateneo de Manila | Thẩm phán Tòa án phúc thẩm
(2005–2020) |
Reyes Jr. |
| Thẩm phán | sinh ngày 8 tháng 2, 1963 |
25 tháng 1 năm 2021 | 8 tháng 2 năm 2033 | Duterte | Đại học Philippines Diliman | Thẩm phán Tòa án phúc thẩm
(2012–2021) |
Baltazar-Padilla |
| Thẩm phán | sinh ngày 27 tháng 12, 1963 |
2 tháng 7 năm 2021 | 27 tháng 12 năm 2033 | Duterte | University East | Thẩm phán Tòa án phúc thẩm
(2004–2021) |
Gesmundo |
| Thẩm phán | sinh ngày 16 tháng 2, 1966 |
27 tháng 9 năm 2021 | 16 tháng 2 năm 2036 | Duterte | Đại học Ateneo de Manila | Court Administrator Supreme Court Philippines
(2009–2021) |
Delos Santos |
| Thẩm phán | sinh ngày 29 tháng 6, 1966 |
23 tháng 2 năm 2022 | 29 tháng 6 năm 2036 | Duterte | Đại học San Beda | Ủy viên Ủy ban Bầu cử
(2018–2022) |
Carandang |
| Thẩm phán | sinh ngày 25 tháng 6, 1966 |
18 tháng 5 năm 2022 | 25 tháng 6 năm 2036 | Duterte | Đại học Ateneo de Manila | Thẩm phán Tòa án phúc thẩm
(2014–2022) |
Perlas-Bernabe |
| Thẩm phán | sinh ngày 15 tháng 4, 1963 |
9 tháng 6 năm 2025 | 15 tháng 4 năm 2033 | Marcos Jr. | Đại học Philippines Diliman | Court Administrator Supreme Court Philippines
(2022–2025) |
Lopez, M. |
Quyết định mang tính bước ngoặt
[sửa | sửa mã nguồn]Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Supreme Court Of The Philippines And The Lower Courts" (PDF). Department of Budget and Management. ngày 26 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2023.
- ↑ Mga Pangalan ng Tanggapan ng Pamahalaan sa Filipino [Names of Government Offices in Filipino] (PDF) (ấn bản thứ 2013). Commission on the Filipino Language. 2013. tr. 66. ISBN 978-971-0197-22-4. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2021.
- ↑ "2". Act Error: the
dateoryearparameters are either empty or in an invalid format, please use a valid year foryear, and use DMY, MDY, MY, or Y date formats fordate. ngày 11 tháng 6 năm 1901.{{Chú thích sách}}:|tên=thiếu|tên=(trợ giúp)Quản lý CS1: năm (liên kết) - ↑ "The Supreme Court | History of the Supreme Court". Official Gazette of the Republic of the Philippines. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2019.
- ↑ "A Constitutional History of the Supreme Court of the Philippines". Supreme Court of the Philippines. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2019.
- ↑ Brion, J. Art. D. (ngày 13 tháng 6 năm 2017). "The Supreme Court at center stage". Manila Bulletin. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2019.
- ↑ Boncan, Celestina P. (ngày 6 tháng 2 năm 2013). "Beginnings: University of the Philippines Manila". University of the Philippines. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2014.
- ↑ Pangalangan, Raul C. (ngày 20 tháng 12 năm 2016). "I. Overview of the Philippine Judicial System" (bằng tiếng Nhật). 5. Institute of Developing Economies–Japan External Trade Organization: 1–5. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2016.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Chú thích journal cần|journal=(trợ giúp) - ↑ "The execution of José Abad Santos". Official Gazette of the Republic of the Philippines (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2019.
- ↑ Torres-Tupas, Tetch (ngày 16 tháng 12 năm 2015). "Justice Florentino Feliciano passes away at 87". Philippine Daily Inquirer (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2019.
- ↑ "A Chief Justice Sereno is win-win for P-Noy". Balita (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2019.[liên kết hỏng]
- ↑ Điều VIII, Mục 1 Hiến pháp Philippines (1987)
- 1 2 Điều VIII, Mục 5 Hiến pháp Philippines (1987)
- ↑ Điều VIII, Mục 4 Hiến pháp Philippines (1987)
- ↑ "Article VIII, Sec. 11 of the Constitution of the Philippines". Official Gazette of the Republic of the Philippines. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2021.
- ↑ "Court of Appeals - Judicial and Bar .16 Hon. RICARDO R. ROSARIO July 22, 2005 October 15, 1958 October - [PDF Document]".