Tôm mũ ni

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tôm mũ ni
Ibacus ciliatus.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Crustacea
Lớp (class) Malacostraca
Phân lớp (subclass) Eumalacostraca
Liên bộ (superordo) Eucarida
Bộ (ordo) Decapoda
Phân bộ (subordo) Pleocyemata
Phân thứ bộ (infraordo) Achelata
Họ (familia) Scyllaridae
Chi (genus) Ibacus
Loài (species) Ibacus ciliatus

von Siebold, 1824

Tôm mũ ni (danh pháp hai phần: Ibacus ciliatus) là loài động vật giáp xác thuộc bộ Giáp xác mười chân.[1] Loài này được Philipp Franz von Siebold mô tả khoa học đầu tiên năm 1824.

Tôm mũ ni phân bố ở Tây Thái Bình Dương từ Philippines đến bán đảo Triều Tiên và miền Nam Nhật Bản.[2]


  1. ^ Chan, T. (2012). Ibacus ciliatus (von Siebold, 1824). Geraadpleegd via: World Register of Marine Species op http://www.marinespecies.org/aphia.php?p=taxdetails&id=382922
  2. ^ M. Butler, T. Y. Chan, A. Cockcroft, A. MacDiarmid, P. Ng Kee Lin & R. Wahle (2011). “Ibacus ciliatus”. Loài bị đe dọa trong sách Đỏ. Version 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2012.