Tưởng Cần Cần

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tưởng Cần Cần
蔣勤勤
Jiang Qinqin from "Chinese Movie Week" at Opening Ceremony of the Tokyo International Film Festival 2016 (33259230440).jpg
Sinh3 tháng 9, 1975 (43 tuổi)
Nam Ngạn, Trùng Khánh
Nơi cư trúTrùng Khánh, Tứ Xuyên,  Trung Quốc
Tên khácAngel Jiang (Tên tiếng Anh)
77 (Tên thân mật)
Dân tộcHán
Học vấnKinh kịch học viện Trùng Khánh
Học viện Điện ảnh Bắc Kinh(1994)
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1992 - nay
Tác phẩm nổi bậtNỗi lòng thấu trời xanh
Ngoạ hổ tàng long
Tân anh hùng xạ điêu 2003
Kiều gia đại viện
Nữ hiệp sĩ tóc trắng
Bán sinh duyên
Phong Vân 1: Hùng bá thiên hạ
Các phim đã tham gia
LoạiChính Kịch
Chiều cao1,66 m (5 ft 5 12 in)
Cân nặng47 kg (103 lb)
Vợ/chồngTrần Kiến Bân (Chen Jianbin) (kết hôn năm 2006 đến nay)
Con cáihai con trai (sinh ngày 8/1/2007 & 2/7/2018)
Giải thưởngGiải Phi Thiên - Diễn viên xuất sắc nhất
nhóm máu: A
Cung hoàng đạo: Xử Nữ
Cung hoàng đạo theo Trung Quốc: Con Thỏ
Biệt Danh: Thủy Linh

Tưởng Cần Cần (sinh 1975) chữ Hán phồn thể: 蔣勤勤, chữ Hán giản thể: 蒋勤勤, bính âm: Jiǎng Qínqín là một diễn viên điện ảnh Trung Quốc.

Tưởng Cần Cần
Tiếng Trung Jiang QinQin
Phồn thể 蔣勤勤
Giản thể 蒋勤勤

Nghệ danh[sửa | sửa mã nguồn]

Nhận xét về cô, Quỳnh Dao hình dung: "Thanh linh như thủy, ưu mỹ như mộng", và bà đã đặt cho cô một nghệ danh mới: Thuỷ Linh (chữ Hán phồn thể: 水靈, chữ Hán giản thể: 水灵, bính âm: Shuǐling). Ngoài ra, cô còn có tên tiếng Anh là Angel và tên thân mật là 77.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 10 tuổi, Thuỷ Linh được gia đình cho đi học kinh kịch tại trường nghệ thuật Trùng Khánh. Năm 1994, Thuỷ Linh quyết định thi vào Học viện Điện ảnh Bắc Kinh và đạt thủ khoa trong đợt tuyển sinh năm đó. Sau 4 năm, cô tốt nghiệp học viện và tham gia Xưởng phim Bắc Kinh.

Bộ phim Kiều gia đại viện chính là bà mối đưa diễn viên Trần Kiến Bân và Tưởng Cần Cần đến bên nhau. Khi bộ phim hoàn tất cũng là lúc hai người đi đến hôn nhân.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Thuỷ Linh và Trần Kiến Bân kết hôn vào ngày 22 tháng 2 năm 2006. Tất cả diễn ra nhanh chóng và thuận lợi. Hiện tại, gia đình nhỏ của đôi vợ chồng nghệ sĩ này đang rất hạnh phúc. Đây có thể coi là cặp vợ chồng tiêu chuẩn của làng giải trí Hoa ngữ. Vào lúc 9 giờ 46 phút ngày 8 tháng 1 năm 2007, Thuỷ Linh đã sinh một bé trai cân nặng 3.85 kg tại bệnh viện Hiệp Hoà, Bắc Kinh. Vào ngày 2 tháng 7 năm 2018, cô sinh tiếp bé trai thứ hai [1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

"Nỗi lòng thấu trời xanh" là bộ phim truyền hình đầu tiên của nữ văn sĩ Quỳnh Dao được thực hiện tại Trung Quốc. Và Thuỷ Linh đã được bà đã mời đảm nhận vai chính. Nhờ vai diễn Tiêu Vũ Phụng này, cô đã trở thành ngôi sao màn ảnh nhỏ được nhiều người biết đến. Nhiều người cho rằng Thuỷ Linh chỉ phù hợp với những vai công chúa, tiểu thư xinh đẹp hoặc các nhân vật có số phận bi thương có cuộc tình éo le. Song bản thân Thuỷ Linh lại không thích những kiểu vai như thế. Cô phát biểu: "tôi muốn được thể hiện nhiều loại vai khác nhau càng đa dạng càng hứng thú". Và cô đã chứng tỏ điều đó qua các nhân vật như: nữ thám tử gan dạ võ nghệ phi phàm trong bộ phim "Thám tử kinh đô", là nữ hiệp Nghê Thường trong bộ phim "Nữ hiệp sĩ tóc trắng" (Bạch phát ma nữ), nàng Ngọc Kiều Long cao ngạo bướng bỉnh trong bộ phim truyền hình "Ngọa hổ tàng long". Hay với vai diễn Mục Niệm Từ trong "Tân anh hùng xạ điêu 2003", cô được yêu thích nhất, thậm chí hơn cả Hoàng Dung (do Châu Tấn thể hiện). Và diễn xuất của cô được giới báo chí đánh giá rất cao trong một vai phản diện phim "Bán sinh duyên", đóng cùng Lâm Tâm Như. Sau một loạt các sê-ri phim truyền hình khá thành công tại Đài Loan như Bạch Phát Ma Nữ, Ngọa Hổ Tàng Long, Phong Vân… Thuỷ Linh quyết định trở về đóng phim truyền hình Trung Quốc. Vai diễn Mục Niệm Từ trong sê-ri "Tân anh hùng xạ điêu 2003" đã giúp cô chiếm được nhiều tình cảm của khán giả và đánh dấu sự thành công của Thuỷ Linh trên màn ảnh nhỏ Trung Quốc. Các vai diễn của cô phần lớn đều là những phụ nữ có cá tính, mạnh mẽ, tài sắc nhưng bất hạnh. Những bộ phim tiêu biểu trong sự nghiệp của Thuỷ Linh gồm Bán sinh duyên, Cái tát tai vang dội, Kiều gia đại viện... Các vai diễn về sau của Thuỷ Linh đã giúp cô dần thoát khỏi cái mác "bình hoa di động" và được đánh giá là diễn viên thực thụ...

Đặc biệt, trong ba năm trở lại đây, tài năng diễn xuất của Thuỷ Linh đã được giới chuyên môn ghi nhận. Trong năm 2004, cô nhận được đề cử giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Liên hoan phim Kim Kê - Bách Hoa cho vai diễn trong Cái tát tai vang dội dù sau đó không nhận được giải thưởng. Sang năm tiếp theo, Thuỷ Linh vinh dự nhận được giải thưởng Kim Phượng Hoàng do Hiệp hội nghệ thuật Trung Quốc trao tặng cho những cố gắng nỗ lực của cô suốt 2 năm hoạt động nghệ thuật (năm 2004 và 2005). Bước ngoặt lớn nhất trong sự nghiệp của Thuỷ Linh chính là giải Nữ diễn viên truyền hình nổi tiếng nhất tại lễ trao giải LHP truyền hình Kim Ưng - Trung Quốc diễn ra vào tháng 10/2006. Tại lễ trao giải năm 2006, nữ diễn viên Thuỷ Linh và chồng cô - nam diễn viên Trần Kiến Bân đã trở thành tâm điểm ống kính của giới truyền thông, vì đó là lần đầu tiên kể từ khi kết hôn, hai người cùng sánh vai xuất hiện trước công chúng và cùng bước lên sân khấu nhận giải thưởng

Các phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Bạn Diễn Ghi chú
1993 Thiết Huyết truyền kỳ [2][3]
辛棄疾鐵血傳奇
辛弃疾铁血传奇
铁血传奇
Xin qi ji tie xue chuan qi
Tiexue Chuanqi
刘燕军 (Liu Yanjun), 毕丹 (Bi Dan), 胡正中 (Hu Zheng Zhong), 杨新洲 (Yang Xin Zhou) Đạo diễn: 李灵明 (Li Lin Ming)
Biên kịch: 王资鑫 (Wang Zi Xin)
Thể loại: Kịch
Phim màu
Công ty phát hành: 峨眉电影制片厂 (Emei Film Studio)
1994 Tân đại tiểu bất lương
Tham vọng bá chủ thiên hạ
新大小不良
Xin da xiao bu liang[4]
San dai siu bat leung
Bloody brothers [5]
One wants to control the world
Tiểu Dao
小遙
Xiǎo yáo
Trương Vệ Kiện, Trịnh Tắc Sĩ, Ông Hồng (Yvonne Yung), Dick Wei, Ho Ka-Kui Phim Hồng Kông
Đạo diễn: Norman Law
Ngôn ngữ: Tiếng Quảng Đông
1997 Đoàn du lịch giảm cân
减肥旅行团
Jian fei lu xing tuan [6]
Fitness tour
Tinh Tinh tiểu thư
Ms Jingjing
Lydia Shum Phim Hồng Kông
Đạo diễn: Guo Quan Liu
Ngôn ngữ: Tiếng Quảng Đông
Thời lượng: 90 phút
2000 Anh hùng Trịnh Thành Công
鄭成功1661
英雄郑成功
英雄鄭成功
國姓爺合戰
Ying xiong Zheng Chen Gong [7]
The Sino-Dutch War 1661 [8]
Hero Zheng Chengong [9]
Kokusenya Kassen
Thạch Lương
薛良
Xue Liang
Triệu Văn Trác, Yôko Shimada, Đỗ Chí Quốc (Du Zhi Guo), Zhang Shan Phim Trung Quốc, Hồng Kông
Đạo diễn: Wu Ziniu
Quay phim: Huhewula Yi
Ngôn ngữ: Tiếng Quảng Đông
Thời lượng: 101 phút
Đề cử: Giải Kim Kê cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
2001 7 đêm
七夜
Qi ye
Seven nights [10]
Tống Dao
宋瑤
Song Yao
Liễu Vân Long (Liu Yunlong), Trương Tịnh Sơ (Zhang Jingchu), Cao Cuifen, Li Haitao Phim kinh dị
Đạo diễn: Zhang Qing
Ngôn ngữ: Tiếng Quan Thoại
Thời lượng: 101 phút
2008 Một phần hai ngàn linh tám (Lạc địa)
2008分之一之…… - 落地
2008 fen zhi yi
2008分之1 [11]
One 2008th [12]
簡訊媽媽
Jiǎnxùn māmā
Quách Phú Thành, Tôn Lệ, Đào Hồng, Trương Lương Dĩnh, Lưu Tuyền, Phạm Vĩ Phim công ích
2009 Tất cả mộng ước đều nở hoa
所有梦想都开花[13][14][15][16]
City of dream
Lâm Phương
林芳
Lin Fang
Lê Nặc Ý (黎诺懿) (Chris Lai), Trần Chỉ Tinh (陈芷菁) (Astrid Chan), 张铮, Đổng Tuệ (温智美), 关思婷 Phim Trung Quốc
Đạo diễn: Trịnh Hoa
Công ty sản xuất: Tập đoàn điện ảnh Châu Giang
Ngôn ngữ: Tiếng Quan Thoại
Thời lượng: 95 phút
2010
大太陽
大太阳
Da tai yang
The sun[17]
樱桃
Yīngtáo
Liu Pei Qi, Ni Ping, Ngôn Tôn (Wu Jun) (Wu Chun), Lin Hao, Chang Rong, Gao Guorong Đạo diễn: Yang Yazhou
Ngôn ngữ: Tiếng Quan Thoại
2014 Mục tiêu đầu tiên
Truy tìm nội gián
Vương bài
一号目标 [18]
王牌
Yi hao mu biao
Who is undercover
The first target [19]
吕一然
Lǚyīrán
Lưu Tiểu Phong (刘小锋) (Liu Xiaofeng), 孙茜 (孫茜) (Sun Qian), 孙维民 (Sun Weimin), Trương Dao (张瑶) (Zhang Yao) (Yiyad Zhang), Morni Chang, Hou Yong, Ni Dahong, Huang Wei, Murray Clive Walker, Guo Jinglin, Lin Dongfu, Liu Xin, Zhai Wanchen, Xue Shan Phim Trung Quốc
Đạo diễn: Zhai Junjie
Ngôn ngữ: Tiếng Quan Thoại
Thời lượng: 108 phút
2014 Một bước đi
Không thể chạm tới
触不可及
Chu bu ke ji
One step away [20][21]
卢秋漪
Lúqiūyī
Tôn Hồng Lôi, Quế Luân Mỹ, Phương Trung Tín, Từ Tĩnh Lôi, Thái Thiếu Phân, Huang Lei, Xi Meijuan, Fang Jun, Chonghui Duanmu, Li Hua, Kevin Tan Thời lượng: 100 phút
Đạo diễn: Triệu Bảo Cương
Biên kịch: Nhậm Bảo Như, Cao Toàn
Thể loại: Tình cảm, Chiến tranh, Dân quốc
Bài hát chính trong phim: Yêu nhau không thể đến với nhau - Vương Phi
2014 Nhất cá chước tử
一个勺子
Yi ge shao zi
A Fool [22]
金枝子
Jīnzhī zi
Trần Kiến Bân, Kim Thế Giai, 王学兵 (Wang Xuebing) Đạo diễn: Trần Kiến Bân
Tác giả kịch bản: Trần Kiến Bân
Ngôn ngữ: Tiếng Quan Thoại
Thời lượng: 103 phút
Giải thưởng: Giải Kim Kê cho Phim đạo diễn đầu tay xuất sắc nhất
Đề cử: Giải Kim Kê cho Diễn viên nam chính xuất sắc nhất, Giải Kim Kê cho Kịch bản chuyển thể hay nhất
2016
没有别的爱
Mei you bie de ai
No other love [23]
Viên Tuyền (Yuan Quan), Wang Qianyuan, Yang Zishan, Jiao Gang, Qi Xi Phim Trung Quốc
Đạo diễn: Zhao Wei
Ngôn Ngữ: Tiếng Quan Thoại
2017
完美有多美
Wan mei you duo mei
The Door
傅穎 (Theresa Fu), 姜武 (Jiang Wu) (Khương Võ) Đạo diễn: Dong Liang

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Bạn diễn Ghi chú
1992 Mị Thái Quan Âm
媚态观音
Meitai Guanyin
Quan Âm
媚态观音
Meitai Guanyin
1996 Tây Thi
西施
Xishi
Tây Thi
西施
Xishi
Khấu Chấn Hải, Từ Thiếu Hoa (徐少华), Trương Thu Ca, Trương Quang Chính, Từ Lộ Số tập: 21
1998 Câu chuyện Tiểu Phụng Tiên
Gái điếm đẹp Thượng Hải
小凤仙的故事
沪上艳妓
Tiểu Phụng Tiên
小凤仙
Xiǎo Fèng Xiān
Đông Thuỵ Hân, Vương Huy, Trần Thiếu Trạch, Thu Sướng Số tập: 16
Đông Chu liệt quốc phần Xuân Thu
东周列国春秋篇
Kingdoms of the Spring and Autumn Period of the Eastern Zhou Dynasty
Eastern Zhou Dynasty Various Nations
Tề Khương
齐姜
Qi Jiang
Vương Lập Tân, Đường Quốc Cường, Hồ Quân, Vương Hội Xuân Số tập: 30
Nỗi lòng thấu trời xanh
Trời xanh đổ lệ
Trời xanh nhỏ lệ
Thương thiên hữu lệ
苍天有泪
蒼天有淚
Tears in heaven
Tiêu Vũ Phụng
萧雨凤
Xiao Yufeng
Độ Tông Hoa (Đường Tông Hoa) (庹宗华), Chu Ân (朱茵), Tiêu Ân Tuấn (焦恩俊), Lưu Đức Khải (刘德凯), Đặng Tiệp (邓婕), Trần Chiêu Vinh (陈昭荣), Nhạc Diệu Lợi (岳跃利), Trần Minh Chân Tiểu thuyết "Trời xanh đổ lệ" của Quỳnh Dao
Đạo diễn: Hà Tú Quỳnh
Số tập: 30
Thám tử thành đô
Thần thám kinh đô
Diệu thần Đinh Đinh Đang
京都神探
妙探叮叮当
Jingdu Shentan
Kỳ Mộng Cô

祁梦姑
Qi Menggu

Ngô Mạnh Đạt, Hoắc Tư Yến, Từ Cẩm Giang, Cái Lệ Lệ Đạo diễn: Lý Đại Duy
Số tập: 21
1999 Khang Hi vi hành phần 1: Bát bảo truyện
Khang Hy vi hành phần 1: Bát bảo truyện
康熙微服私访记之八宝粥记
Kangxi Weifu Sifang Ji Zhi Babaozhou Ji
Vân Xảo
朱云巧
Zhu Yunqiao
Trương Quốc Lập, Đặng Tiệp, 赵亮
Thái tử lưu manh
Âm mưu hoán chúa
流氓太子[24]
苏州二公差
Liumang Taizi
Sūzhōu èr gōngchāi
Đoạn Ngọc
段玉
Duan Yu
Lữ Tụng Hiền, Trần Quốc Bang (陈国邦) (Power Chan), Hà Bửu Sinh, Doãn Thiên Chiếu, 沈晓海, 王渝文, 何贵林, 黄达亮, 阎青妤, 金士杰, 陈海恒, 沈晓海
Hý thuyết Hoa Đà
Thần y Hoa Đà
神医华陀
Shenyi Hua Tuo
Miracle doctor Hua Tao
Nhu Nhu công chúa
柔柔公主
Rou Rou gongzhu
Princess Rourou
Độ Tông Hoa (Đường Tông Hoa) (庹宗华), Ngu Hiểu Huỷ, Thiệu Phong, Uất Phương, Cao Hùng, 虞晓卉、卢星宇 Số tập: 33
Bạch phát ma nữ
Nữ hiệp sĩ tóc trắng
白发魔女
Bai fa mo nu
Romance of the White Haired Maiden [25]
Luyện Nghê Thường
Ngọc La Sát
练霓裳
Lian Nishang
Trương Trí Lâm, Trần Tuấn Sanh (陈俊生) (Chen Jun Sheng) Phim Đài Loan
Ngôn ngữ: Tiếng Quan Thoại
Số tập: 44 tập (45 phút/tập)
Đạt Ma sư tổ
达摩祖师
菩提达摩传奇
Damo Zushi
Pútí dá mó chuánqí
Master of zen
Hồ Cơ
Hu Ji
Lữ Lương Vỹ, Du Tiểu Phàm, Phạm Băng Băng, Ông Hồng
2000 Thần thám Khoa Lam
Đội đặc nhiệm thần thám
神探科蓝
Shentan Ke Lan
Lý Hạnh Nhi
Li Xing'er
Lý Á Bằng, Tôn Lợi, Độ Tông Hoa (Đường Tông Hoa) (庹宗华) Số tập: 28
Tân ngọa hổ tàng long
Ngọa hổ tàng long
Long đàm hổ huyệt
卧虎藏龙
臥虎藏龍
Wo hu cang long
Crouching Tiger, Hidden Dragon [26]
Ngọc Kiều Long
Yu Jiaolong
Hà Nhuận Đông, Hoàng Dịch (Huỳnh Dịch), Khưu Tâm Chí, Trương Thần Quang (Zhang Chen Guang), Trần Tử Hàm, Angus Tung Phim Đài Loan
Ngôn ngữ: Tiếng Quan Thoại
Số tập: 34
Vì nghĩa phụ tình
Cành mai điểm tuyết
Tân nhất chi mai
Thanh Hà tuyệt luyến
青河绝恋
Qing he jue lian
Xin yi jian mei
New may flower
Grief over qinghe river [27]
Thẩm Tâm Từ và
Triệu Tú Vân
Shen Xinci &
Liang Xiuyun
Triệu Văn Trác, Vương Diễm (Rebecca Wang), Trần Chiêu Vinh (陈昭荣), Huỳnh Mân Sơn (邢岷山), Vu Lợi, Trần Lê Vân, Lâm Di Chánh, Hồ Bội Liên, Lưu Tích Minh (Canti Lau) Phim Trung Quốc
Đạo diễn: Ding Yangguo
Ngôn ngữ: Tiếng Quan Thoại
Số tập: 40 (45 phút/tập)
2001 Vương Trung Vương
Vua bịp ân thù
Bá vương

王中王
Wang Zhong Wang
The Royal Die Hard
The King of the Middle King
Tiêm Vân công chúa
Tiêm Vân cách cách
Princess Qianyun
La Gia Lương, Huỳnh Hải Băng, Dương Quang Bối cảnh: Cuối đời Thanh
Phong Vân 1 - Hùng bá thiên hạ
风云雄霸天下
風雲雄霸天下
Feng Yun
Wind and Cloud [28]
Minh Nguyệt và
Đệ Nhị Mộng
Mingyue &
Second Dream
Triệu Văn Trác, Hà Nhuận Đông, Đào Hồng, Ngô Thần Quân, China Doll, Sonny Chiba, Vương Hỷ (王喜), Giang Tổ Bình, Tôn Hưng, Huỳnh Mân Sơn (邢岷山) Phim Trung Quốc
Đạo diễn: Từ Tiến Lương
Ngôn ngữ: Tiếng Quan Thoại
Số tập: 44 (45 phút/tập)
2002 Bán sinh duyên
Bán sanh duyên
Lỡ duyên
Nửa đời tình duyên
半生緣
Ban sheng yuan
Fated for half a lifetime
Affair of half a lifetime
Half life fate [29]
Cố Mạn Lộ
Gu Manlu
Lâm Tâm Như, Đàm Diệu Văn, Lý Lập Quần, Thường Thành (常鋮), Hình Dân Sơn (Huỳnh Mân Sơn) (邢岷山), Hồ Khả Tiểu thuyết: Bán sinh duyên (hay tên khác là Thập bát xuân) (Trương Ái Linh)
Đạo diễn: Hồ Tuyết Dương
Số tập: 35
Trung Quốc
Anh hùng bản sắc
Anh hùng
风云争霸
英雄本色
Fengyun Zhengba
Yīngxióng běnsè
Hero
Bắc Đường Hình Nhi
Beitang Xing'er
Huỳnh Thiếu Kỳ, Nguyễn Đan Ninh Đạo diễn: Thái Tinh Thịnh, Trịnh Cơ Thành
Số tập: 30
Bối cảnh: Cuối nhà Nguyên, đầu nhà Minh
Tứ đại danh bộ
Tứ đại danh thám
四大名捕
四大名捕会京师
Si da ming bu
Si da ming bu hui jing shi
The four detective guards [30]
Four famous agents
Hắc Hồ Điệp
Hei Hudie
Black Butterfly
Chung Hán Lương, Lý Tương, Vương Diễm (Rebecca Wang), Cha In Pyo, Tưởng Nghị, Châu Lỗi Tiểu thuyết: Tứ đại danh bộ
Đạo diễn: Liu Hai Bo (刘海波)
Hoàn Châu công chúa III
Hoàn Châu cách cách III
Thiên thượng nhân gian
还珠格格三之天上人间
Princess pearl III [31]
Kỹ nữ Hạ Doanh Doanh
Xia Yingying
Địch Long, Hoàng Dịch (Huỳnh Dịch), Cổ Cự Cơ, Mã Y Lợi, Châu Kiệt, Huỳnh Hiểu Minh, Tần Lam, Lưu Đào, Vương Diễm (Rebecca Wang) Phim Trung Quốc
Tiểu thuyết cùng tên của Quỳnh Dao
Ngôn ngữ: Tiếng Quan Thoại
Số tập: 40 tập (45 phút/tập)
2003 Mạt đại hoàng phi
末代皇妃
Mo dai huang fei
The last concubine [32]
Hoàng phi Văn Tú
Wenxiu
Lý Á Bằng, Hoàng Dịch (Huỳnh Dịch), Lưu Đào, Vương Á Nam, Jonathan Kos-Read Đạo diễn: Teng Wenji
Thời lượng: 40 tập (45 phút/tập)
Tân anh hùng xạ điêu 2003
射鵰英雄傳
射雕英雄传
She diao ying xiong chuan
She diao ying xiong zhuan
The Legend of the Condor Heroes [33]
Mục Niệm Từ
Mu Nianci
Châu Kiệt, Châu Tấn, Lý Á Bằng, Hà Tình, Trương Kỷ Trung Tiểu thuyết Kim Dung
Số tập: 42
Hãng phim: CCTV, (Trung Quốc)
2004 Cái tát tai vang dội
耳光响亮
A Loud Slap
Từ điển người chị
Tỷ tỷ tự điển
Nhật ký chị gái
姐姐詞典電視電影
姐姐词典
Jiejie Cidian
Sister dictionary
Ngưu Hồng Mai
牛红梅
Niu Hongmei
Đạo diễn: Qinmin Jiang
Đề cử: Giải Kim Kê cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Đại Hán nữ anh hùng
Đại Hán cân quắc
Nữ anh hùng Đại Hán
大汉巾帼
Dahan Jinguo
Heroine of Han Dynasty
Tân Truy
Xin Zhui
Nhiếp Viễn (vai Phù Thân), Vương Huy (vai Lợi Thương, đại tướng quân Lưu Bang), Lưu Vân, Khấu Chấn Hải, Thang Gia Lệ, Trình Lệ Ta, Tạ Viên Đạo diễn: Lý Bình
Số tập: 42
Bối cảnh: Cuối đời nhà Lương, đầu nhà Hán, Hán Sở phân tranh
Hương phấn thế gia
Hương phấn truyền kỳ
香粉世家
Xiang fen shi jia
Face powder family [34]
Xem phim [35]
Liên Y
Lianyi
Trần Hiểu Đông, Thang Trấn Nghiệp, Lạc Gia Đồng, Chu Hiểu Ngư, Lưu Giai Giai, Hoàng Mai Oanh, Lý Đại Cương, Thi Đan Giang, Dương Bội Hành, Trần Tư Tuyền Tiểu thuyết: Liên Y của ai
Đạo diễn: Lý Đại Vi
Thời lượng: 30 tập (45 phút/tập)
2005 Kiều gia đại viện
Gia tộc họ Kiều
乔家大院
喬家大院
Qiao jia da yuan
Qiao's grand courtyard
Qiao family courtyard
Lục Ngọc Hàm
陆玉菡
Lu Yu Han
Trần Kiến Bân, Mã Y Lợi Đạo diễn: Hồ Mai
Số tập: 45
Trung Quốc
Top "10 bộ phim xuất sắc" LHP phim truyền hình Kim Ưng lần 6 (2006)
Bộ phim này được xem là tác phẩm định tình của cô và chồng (Trần Kiến Bân)
Nếu ánh trăng có mắt
Khi vầng trăng sáng
如果月亮有眼睛
Ru guo yue liang you yan jing
If the moon has eyes [36]
Phạm Mai Nhân
Fan Meiyin
Cù Dĩnh, Dương Cung Như, Liên Khải, Cảnh Lạc, Tần Hải Lộ, Andrew Lin, Trương Đạt Minh, Chen Sisi
2007 Tứ thế đồng đường
Tứ đại đồng đường
四世同堂
Si shi tong tang
Four generations under one roof
The yellow storm [37]
Vận Mai
Yunmei
Huỳnh Lỗi, Triệu Bảo Cương, Nguyên Thu Tiểu thuyết: Tứ thế đồng đường (Tác giả: Lão Xá)
Đạo diễn: Uông Tuấn
Bối cảnh năm 1937, khi quân Nhật tràn vào Bắc Bình (tức Bắc Kinh)
2010 Đại thời đại
Thời đại mới
大时代
The great time [38]
Lương Hồng Ngọc
梁红玉
Đoạn Dịch Hoành, Cao Hổ, Tiết Giai Ngưng, Tôn Hải Anh, Trương Mông (Lemon Zhang) Đạo diễn: Uông Tuấn
Công ty sản xuất: Hoa Nghị Huynh Đệ
Bối cảnh: thành phố Thâm Quyến từ 1991 đến 2009
Trung Quốc 1945 - Sóng gió Trùng Khánh
Sóng gió Trùng Khánh
Kiến quốc đại nghiệp (phiên bản truyền hình)
Đại nghiệp kiến quốc (phiên bản truyền hình)
China 1945
Tống Mỹ Linh
宋美龄
2011 Khai thiên lập địa
开天辟地
Kai tian bi di
Beginning of an Era [39]
Tống Khánh Linh
宋庆龄
Song Qing Ling
Huỳnh Hải Băng, Trần Kiến Bân Phim Trung Quốc
Đạo diễn: Yang Jun
Thời lượng: 36 tập (45 phút/tập)
2013 姥爷的抗战
Lao ye de kang zhan
Grandpa's anti Japanese war
Grandpa's resistant war [40]
谭丽萍
Tánlìpíng
Lý Tử Hùng (李子雄 Waise Lee), 王学圻
2017 田姐辣妹
Tian jie la mei [41]
田佳慧
Tiánjiāhuì
Mục Đình Đình (穆婷婷), Vương Dương (王阳), 邓英 (Deng Ying), Thôi Ba (崔波) (Cui Bo), 郝泽嘉, 李帅, 吴天瑜, 鲍天琦, 戴墨, 岳菁蔚, 严昆, 王冠, 王奕格, 张嘉文, 张博
Cửu châu hải thượng mục vân ký [42][43]
九州·海上牧云记
Jiu Zhou · Hai Shang Mu Yun Ji
Tribes and Empires: Storm of Prophecy
Nam Khô hoàng hậu (hoàng hậu của Đoan vương hoàng đế Mục Vân Cần)
南枯明仪
Empress Nanku
Hoàng Hiên (黄轩 Huang Xuan), Đậu Kiêu (窦骁 Dou Xiao), Trương Giai Ninh (张佳宁 Zhang Jia Ning), Trương Quân Ninh (張鈞甯 Zhang Jun Ning), Văn Vịnh San (文咏珊 Wen Yong Shan), Wan Qian (万茜), Du Hạo Minh (俞灏明 Yu Hao Ming), Từ Lộ (徐璐 Xu Lu), Trương Tịnh Sơ, Nhiệt Y Trát (热依扎 Re Yi Zha), Hám Thanh Tử (阚清子 Kan Qing Zi), Tưởng Nghị (蒋毅 Jiang Yi), Chu Nhất Vi, Bành Quán Anh Nhà sản xuất: Lương Siêu
Đạo diễn: Tào Thuẫn
Số tập: 50
Khởi quay vào tháng 8/2015 tại Tân Cương

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Phim Kết quả Tham khảo
2001 Giải Bách Hoa lần 24 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Anh hùng Trịnh Thành Công
- vai Thạch Lương
Đề cử
2004 Giải Kim Kê lần 24 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Từ điển người chị
- vai Ngưu Hồng Mai
Đề cử
2005 Giải Beijing College Student Film Festival lần 12 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử
Giải Kim Phượng lần 10 Society Award Đoạt giải [44]
2006 Giải China TV Golden Eagle Award lần 23 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Kiều gia đại viện
- vai Lục Ngọc Hàm
Đoạt giải
Giải China Golden Eagle TV Arts Festival lần 6 Most Popular Actress Đoạt giải [45]
2007 Giải Phi thiên lần 26 Outstanding Actress Đoạt giải [46]
2009 Giải Hoa Biểu lần 13 Outstanding Actress Tất cả mộng ước đều nở hoa
- vai Lâm Phương
Đề cử
2011 Giải Kim Kê lần 28 Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất The Sun Đề cử
2012 Giải Changchun Film Festival lần 11 Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử
2015 Giải China Image Film Festival lần 17 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Nhất cá chước tử Đoạt giải [47]
2016 1st Gold Aries Award Macau International Film Festival Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải [48]
Giải Beijing College Student Film Festival lần 23 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử

Thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Tại Phim
2003 Trao giải ứng viên thời trang
2004 Đủ điều kiện trao giải ứng viên thời trang Giải thưởng sáng tạo nhất cho phong cách đột phá CCTV-MTV
Giải thưởng trang điểm đẹp nhất "thời trang L`OFFICIEL" Phục vụ bế mạc Liên hoan phim Kim Kê - Bách Hoa
Giải thưởng Sohu
2005 Giải thưởng thời trang Channel Young
Giải thời trang cá tính Lycra Cool Shang Dadian của Trung Quốc
2007 Danh sách bình chọn được đánh giá ấn tượng năm 2006 - Nữ diễn viên đại lục xuất sắc nhất năm 2006, Tưởng Cần Cần được tài trợ bởi Bắc Kinh TV Week
Nữ diễn viên đại lục nổi tiếng nhất Liên hoan phim truyền hình Phong Vân lần 3 Kiều gia đại viện
2008 Nữ nghệ sĩ Trùng Khánh kiệt xuất
Giải thưởng tôn vinh Nghệ sĩ hoạt động từ thiện nhiều nhất do tạp chí "Hảo Quản Gia" trao tặng

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Ghi chú Tên phim Sở hữu
《回首寒梅》 Tưởng Cần Cần, Triệu Văn Trác Phim truyền hình "Vì nghĩa phụ tình" Nhạc nền
《几许情深》 Tưởng Cần Cần Phim truyền hình "Vì nghĩa phụ tình" Trailer
《爱你之初》 Tưởng Cần Cần Phim truyền hình "Vì nghĩa phụ tình" Tập phim
《感恩的心》 Tưởng Cần Cần, Trần Kiến Bân
《婚誓》 Tưởng Cần Cần, 夏雨
《心雨》 Tưởng Cần Cần, 毛宁
《远情》 Tưởng Cần Cần, Trần Kiến Bân
《熊猫咪咪》 Tưởng Cần Cần
《我只在乎你》 Tưởng Cần Cần, Trần Kiến Bân
《隐形的翅膀》 Tưởng Cần Cần, Vương Diễm, Mei Ting (梅婷), Zhao lin (赵琳)
《亲密爱人》 Tưởng Cần Cần, Trần Kiến Bân
《但愿人长久》 Tưởng Cần Cần, Trần Kiến Bân

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2003 - 2005: Thời trang YUQINGER
  • 2005: quảng cáo mĩ phẩm Aupres-Shiseido
  • 2006: cùng chồng là Trần Kiến Bân quảng cáo áo gió ZhuangChi
  • 2006: Đại diện nhãn hiệu giày Juri
  • 2006: Đại diện cho mĩ phẩm QAODSUHU
  • 2007: cùng chồng đại diện cho nhãn hiệu sữa Ely
  • 2007: đại diện phát ngôn cho mĩ phẩm OCEAN
  • 2009: Đại diện cho nhãn hiệu điện thoại di động VITA mobile
  • 2006: Đại diện cho nhãn hiệu gỗ lót sàn SUNDA
  • 2009: Đại diện cho sản phẩm tã giấy Hao Zhi
  • 2009: đại diện cho hãng đồ điện gia dụng Industry Yidaba
  • Đại diện cho sản phẩm cháo Đồng Phúc

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ - Tưởng Cần Cần hạnh phúc đón đứa con thứ hai ở tuổi 43 Theo dantri 06/07/2018
  2. ^ - 辛弃疾铁血传奇 Theo baidu
  3. ^ - 辛弃疾铁血传奇 Theo 2345daohang
  4. ^ - Xin da xiao bu liang (1994) Theo Internet Movie Database
  5. ^ - Bloody Brothers (1994) Theo chinesemov
  6. ^ - Fitness Tour (1997) Theo Internet Movie Database
  7. ^ - Ying xiong Zheng Chen Gong (2002) Theo Internet Movie Database
  8. ^ - Sino-Dutch War 1661 (2001) Theo Hong Kong Movie DataBase
  9. ^ - Hero Zheng Chengong (2000) Theo chinesemov
  10. ^ - Seven Nights (2001) Theo chinesemov
  11. ^ - 2008分之1 (2008) Theo Theo Hong Kong Movie DataBase
  12. ^ - One 2008th (2008) Theo chinesemov
  13. ^ - 所有梦想都开花 (2009) Theo douban
  14. ^ - 所有梦想都开花 (2009) Theo baidu
  15. ^ - 所有梦想都开花 (2009) Theo baike
  16. ^ - 所有梦想都开花 (2009) Theo sogou
  17. ^ - The Sun (2011) Theo chinesemov
  18. ^ - Who Is Undercover (2014) Theo chinesemov
  19. ^ - First target (2014) Theo Internet Movie Database
  20. ^ - One Step Away (2014) Theo chinesemov
  21. ^ - One Step Away (2014) Theo Internet Movie Database
  22. ^ - A Fool (2014) Theo chinesemov
  23. ^ - No Other Love (2016) Theo chinesemov
  24. ^ - 流氓太子 (Thái tử lưu manh) Theo wikipeadia tiếng Hoa
  25. ^ - White-Haired Maiden (1999) Theo chinesemov
  26. ^ - Crouching Tiger Hidden Dragon (2001) Theo chinesemov
  27. ^ - Grief Over Qinghe River (1999) Theo chinesemov
  28. ^ - Wind and Cloud (2002) Theo chinesemov
  29. ^ - Half Life Fate (2003) Theo chinesemov
  30. ^ - The Four Detective Guards (2003) Theo chinesemov
  31. ^ - Princess Pearl 3 (2002) Theo chinesemov
  32. ^ - The Last Concubine (2003) Theo chinesemov
  33. ^ - Legend of the Condor Heroes (2003) Theo chinesemov
  34. ^ - Face Powder Family (2006) Theo chinesemov
  35. ^ - Xem phim: Hương phấn thế gia (Tiếng Hoa, 30 tập) Theo soku, youku
  36. ^ - If the Moon Has Eyes (2005) Theo chinesemov
  37. ^ - The Yellow Storm (2009) Theo chinesemov
  38. ^ - The Great Time (2011) Theo chinesemov
  39. ^ - Beginning of an Era (2011) Theo chinesemov
  40. ^ - Grandpa's Resistant War (2013) Theo chinesemov
  41. ^ - 田姐辣妹 Theo baidu
  42. ^ - Đệ nhất mỹ nhân cổ trang Hoa ngữ tái xuất lộng lẫy sau nhiều năm vắng bóng Theo afamily ngày 11 tháng 03 năm 2016
  43. ^ - Tribes and Empires (2016) Theo chinesemov
  44. ^ “Jiang Qinqin wins film award”. China Daily. 8 tháng 8 năm 2015. 
  45. ^ “Zhang and Jiang win Most Popular TV Actor and Actress”. CCTV.com. 1 tháng 1 năm 2006. 
  46. ^ "Flying Apsaras Awards" handed out in Beijing”. CCTV.com. 28 tháng 8 năm 2007. 
  47. ^ “Kris Wu, Jiang Qinqin honored in Tokyo”. China.org.cn. 27 tháng 10 năm 2016. 
  48. ^ “Goodbye Mr. Loser the biggest winner at Gold Aries Awards”. China Daily. 9 tháng 3 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]