Tạ Thiên Hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Tạ Thiên Hoa
Michael Tse
Michael Tse close up.jpg
Michael in dance costume
Thông tin nghệ sĩ
Phồn thể謝天華 (phồn thể)
Bính âmXiè Tiánhuá (Tiếng Phổ thông)
Việt bínhze6 tin1 waa4 (Tiếng Quảng Châu)
SinhTạ Thiên Hoa
15 tháng 7, 1967 (54 tuổi)
 Hồng Kông thuộc Anh
Tên khácMichael Tse
Dân tộcHoa
Nghề nghiệpDiễn viên truyền hình
Diễn viên điện ảnh
Vũ công
Ca sĩ
Năm hoạt động1986 - nay
Dòng nhạcCantopop
Nhạc cụGiọng hát
Hãng thu âmTVB (1995 - 2013)
Laughing Workshop (2013 - nay)
Phối ngẫuLý Thiên Ân (2005 - nay)
Con cái2
Quê Hồng Kông thuộc Anh
Giải thưởng
Giải thưởng thường niên TVB
Diễn viên phụ xuất sắc nhất
2009 [[Học cảnh truy kích](TVB)]]
Other awards
Astro Wah Lai Toi Drama Awards
Diễn viên được yêu thích
2006 Đáng mặt nữ nhi
My Favourite AOD Awards
Cặp đôi yêu thích
2011 Tiềm hành truy kích
Nhạc chủ đề yêu thích
2011 Tiềm hành truy kích'
Top 15 những diễn viên truyền hình được yêu thích
2011
Tiềm hành truy kích
2012
Nữ tác chiến
Nhân vật kinh điển (5-Year Anniversary Special Award)
2012
Học cảnh truy kích
Beijing Youku Drama Awards
Diễn viên xuất sắc nhất của năm (HK/Đài Loan)
2011
Tiềm hành truy kích

Tạ Thiên Hoa có tên tiếng Anh là Michael Tse (sinh ngày 15 tháng 07 năm 1967 tại Hồng Kông thuộc Anh) là một nam diễn viên truyền hình-diễn viên điện ảnh, vũ công kiêm ca sĩ nổi tiếng người Hồng Kông. Anh từng là diễn viên độc quyền của hãng TVB.[1]

Tiểu sử và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi trở nên nổi tiếng trên con đường diễn xuất, nam diễn viên Tạ Thiên Hoa từng tốt nghiệp khóa học nhảy của đài TVB sau đó trở thành vũ công cho đài truyền hình TVB trong suốt 5 năm. Sau đó, anh rời đài TVB và thành lập cho mình một nhóm nhạc mang tên Phong Hoả Hải cùng với người bạn thân Trần Tiểu Xuân của mình. Rồi nhóm nhạc của anh cũng phát hành hai album CD trong các năm 1994 và năm 1995.

Đến năm 1996, anh tham gia vào đóng trong bộ phim Người trong giang hồ bộ phim đã rất thành công khi nhà sản xuất quyết định sản xuất thêm 9 phần nữa đồng thời trong giai đoạn này nhóm nhạc của anh cuối cùng cũng bị tan rã.

Năm 1997, anh tham gia vào đóng trong một vở nhạc kịch hiện đại mang tên Snow Wolf Lake, đến năm 1998, anh tham gia vào bộ phim truyền hình Nghĩa nặng tình sâu và chính thức trở thành diễn viên truyền hình, nghệ sĩ của đài TVB danh giá. Sau này, anh tiếp tục được giao cho nhiều vai diễn quan trọng trong nhiều bộ phim như: Hồ sơ trinh sát IV, Gia đình vui vẻ, Thực thi pháp luật,...

Đến năm 2006 với vai diễn trong bộ phim Đáng mặt nữ nhi đã tạo nên sự đột phá trong diễn xuất của anh sau đó trong năm 2007, anh cũng là nam diễn viên nhận được nhiều sự thành công sau khi tham gia vào bộ phận sản xuất chương trình danh tiếng Strictly Come Dancing và giành chiến thắng ở chương trình này gây sự chú ý với khán giả.

Với vai diễn xã hội đen "Anh Laughing" trong bộ phim thành công của TVB Học cảnh truy kích đã giúp anh trở thành cái tên đại chúng trên cộng đồng mạng cũng như với khán giả không chỉ ảnh hưởng trong nước mà còn ảnh hưởng đến tầm quốc tế.[2][3] Sau đó, do sự thành công của nhân vật này mà TVB đã làm thêm bộ phim riêng cho Anh Laughing là Bước ngoặt do Tạ Thiên Hoa đóng vai chính.[4][5]

Trong năm 2011, Tạ Thiên Hoa tiếp tục nhận được nhiều sự ủng hộ của khán giả khi tham gia vào hai bộ phim Tiềm hành truy kíchBước ngoặt 2.[6][7] Bộ phim Tiềm hành truy kích cũng giúp anh giành chiến thắng ở hạng mục Phim xuất sắc nhất tại Giải thưởng thường niên đài TVB năm 2011[8] đưa nam diễn viên thành sao hạng A.[9]

Năm 2013 sau khi mãn hạn hợp đồng anh rời khỏi TVB và thành lập công ty riêng có tên Laughing Workshop.[10]

Năm 2021, anh tham gia chương trình Anh trai vượt mọi chông gai,[11][12] phát trên Mango TV cùng 30 nghệ sĩ nam khác. Nhờ được khán giả hưởng ứng lớn, anh tiếp tục ghi hình show thực tế mới, đắt show quảng cáo, sự kiện.[13][14]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Tạ Thiên Hoa bắt đầu hẹn hò với Lý Thiên Ân (Tina Lee) từ năm 1993 và kết hôn vào năm 2005 nhưng Lý thiên Ân gặp vấn đề về sinh nở. Sau 10 năm họ đã chào đón bé trai đầu tiên tên Thiên Thiên bằng phương pháp thụ tinh ống nghiệm vào năm 2014 và bé gái Mia năm 2018.[15][16][17]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tựa tiếng Anh Vai diễn Ghi chú
1995 Nghĩa nặng tình thâm A Kindred Spirit

《真情》

Lo Sang-mun

羅生門 (Simon)

1998 Long hổ tranh hùng Time Off

《生命有TAKE2》

Mak Sai-ho

麥世豪 (Thomas)

Định mệnh As Sure As Fate

《師奶強人》

Trịnh Vĩnh Kiện
Khoảnh khắc tuyệt vời Moments of Endearment

《外父唔怕做》

Lee Chun-fai

李俊輝

Đội hành động liêm chính 1998 ICAC Investigators 1998

《廉政行動1998》

Mak Kai-fai

麥嘉輝

Tập 2: "The Hundred Million Rule" (億萬裁決)
1999 Hồ sơ trinh sát IV Detective Investigation Files IV

《刑事偵緝檔案IV》

Lưu Thế Xương
Lực lượng đặc biệt Anti-Crime Squad

《反黑先鋒》

Turbo
Đối mặt (Song diện giai nhân) Face to Face

《雙面伊人》

Mok Yat-ming

莫一鳴

Truyền thuyết Người Và Rồng Dragon Love

《人龍傳說》

Lui Tai-pang

雷大鵬

Bức màn bí mật Witness to a Prosecution

《洗冤錄》

Thiết Đan
2001 Gia đình vui vẻ Virtues of Harmony

《皆大歡喜》

Kim Nguyệt Nominated – TVB Award for Best Actor (2001 & 2002)

Nominated – My Favourite On-Screen Partners (Dramas) (Shared with Bondy Chiu and Cutie Mui) (2001 & 2002)

Vượt rào At Point Blank

《婚姻乏術》

Trần Tiểu Minh
Sóng gió phim trường Screen Play

《娛樂反斗星》

Lam Quảng Xương
2002 Thực thi pháp Legal Entanglement

《法網伊人》

Dương Minh (Joe) Nominated – TVB Award for Best Actor

Nominated – My Favourite On-Screen Partners (Dramas) (Shared with Elaine Ng Yi-Lei)

Nối lại tình xưa Love and Again

《駁命老公追老婆》

Lưu Phúc Vinh
2003 Gia đình vui vẻ 2 (bản hiện đại) Virtues of Harmony II

《皆大歡喜II》

Kim Nguyệt (Marco) Nominated – TVB Award for Best Actor (2003 & 2004)

Nominated – My Favourite On-Screen Partners (Dramas) (Shared with Nancy Sit, Frankie Lam, Joyce Chen, Bondy Chiu, Kingdom Yuen and Louis Yuen)

2005 Câu chuyện huyền ảo The Zone

《奇幻潮》

Michael Xuất hiện trong tập 8 "I Love You" (我愛你)
2006 Đáng mặt nữ nhi La Femme Desperado

《女人唔易做》

Văn Cảnh Lương Nominated – TVB Award for Best Actor

Nominated - TVB Award for My Favourite Male Character Nominated - TVB Award for Most Improved Male Artiste (Top 5)

2007 Rước vợ đón lộc Best Bet

《迎妻接福》

Hạ Nghĩa
Âm mưu bất thành The Slicing of the Demon

《凶城計中計》

Thuỷ Như Trần
Thử Thách Hôn Nhân. The Family Link

《師奶兵團》

Phương Ngạn Tổ (Joe) Nominated – TVB Award for Best Actor

Nominated – TVB Award for My Favourite Male Character

Nữ Trạng Tài Danh Word Twisters' Adventures

《鐵咀銀牙》

Phương Đường Kính
2008 Nữ hoàng cổ phiếu The Money-Maker Recipe

《師奶股神》

Huỳnh Tử Thông Nominated – TVB Award for My Favourite Male Character (Top 5)
2009 Học cảnh truy kích E.U.

《學警狙擊》

Lương Tiếu Đường (Anh Laughing) Ming Pao Anniversary Award for My Most Supportive Performance

TVB Award for Best Supporting Actor My AOD Favourite Awards for My Favorite Classic Role (5-Year Anniversary Special Award) Nominated – TVB Award for My Favourite Male Character (Top 5)

Kẻ đánh thuê You're Hired

《絕代商驕》

An Tổ Liên (Johnny)
2010 Chòm sao tình yêu Cupid Stupid

《戀愛星求人》

Quan Tinh Hạo (Jeff) Warehoused overseas
Ông xã vạn tuế My Better Half

《老公萬歲》

Trình Nghĩa Nominated – TVB Award for Best Supporting Actor
2011 Ván bài gia nghiệp The Rippling Blossom

《魚躍在花見》

Ngư Chí Doanh
Sóng gió vương triều Relic of an Emissary

《洪武三十二》

Ngo Siu-fung

敖笑風

Tiềm hành truy kích Lives of Omission

《潛行狙擊》

Lương Tiếu Đường (Anh Laughing) My AOD Favourites for My Favourite Drama Character (1 of 15)

My AOD Favourites for My Favourite On Screen Couple (shared with Fala Chen) My AOD Favourites for My Favourite Drama Theme Song Beijing Youku Drama Awards for Best Actor of the Year (HK/Taiwan) Nominated - TVB Anniversary Award for Best Actor (Top 5) Nominated - TVB Anniversary Award for My Favourite Male Character (Top 5) Nominated - My AOD Favourites for Best Actor (Top 5) Nominated - Ming Pao Anniversary Award for Outstanding Actor in Television

2012 Ước mơ xa vời (Quyết trạch nam nữ) L'Escargot

《缺宅男女》

Cao Hoành Chiêm (Jim)
2012–2013 Pháp võng truy kích Friendly Fire

《法網狙擊》

Cam Tổ Tán (Jay, JJ)
2013 Tây Thi tình sử (Anh hùng) Hero

《英雄》

Việt vương Câu Tiễn
Nữ cảnh tác chiến Sergeant Tabloid

《女警愛作戰》

Lâm Nhất Nhất (Gordon, A1) My AOD Favourites for My Favourite Drama Character (1 of 15)

Nominated - My AOD Favourites for Best Actor (Top 12)

Không khoan nhượng Sniper Standoff

《神槍狙擊2013》

Lý Hạo Dương
2015 Father Is a Dragon

《爸爸是條龍》

Peng Fei

彭飛

Survivor Games with Bear Grylls

《跟着贝尔去冒险》

Himself Season 1. Male winner.
2019 Route
2020 Sứ đồ hành giả 3 Line Walker: Bull Fight

《使徒行者3》

Tay bắn tỉa bí ẩn Cameo tập 37

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tựa tiếng Anh Vai diễn Ghi chú
1985 Dead Curse

《猛鬼迫人》

1994 The Other Side of the Sea

《海角危情》

1995 Tuyệt đao The Blade

《刀》

Skeleton
The Golden Girls

《山水有相逢》

actor
1996 Người trong giang hồ Young and Dangerous

《古惑仔之人在江湖》

Tai Tin Yee

大天二

Người trong giang hồ 2 Young and Dangerous 2

《古惑仔2之猛龍過江》

Tai Tin Yee

大天二

Người trong giang hồ 3 Young and Dangerous 3

《古惑仔3之隻手遮天》

Tai Tin Yee

大天二

Người trong giang hồ: Long hổ đường cùng Street of Fury

《龍虎砵蘭街》

Fu

Đại Tam Nguyên Tri-Star

《大三元》

passerby laughing at Qiang
Feel 100%, Once More

《百分百岩Feel》

Galinano
Best of the Best

《飛虎雄心2傲氣比天高》

Hommie Chu Ka-choi
Growing Up

《人細鬼大》

Michael Fung
1997 Người trong giang hồ 4 (Cổ Hoặc Tử 4: Chiến Vô Bất Thắng) Young and Dangerous 4

《97古惑仔戰無不勝》

Tai Tin Yee

大天二

Chuỗi ngày hữu hình Those Were the Days

《精裝難兄難弟》

man with lighter in Ku Wak Chai movie
Whatever Will Be, Will Be

《迷失樂園》

Kẻ săn người điên loạn The Peeping Tom

《赤足驚魂》

Inspector Ken Cheng
1998 Phong vân hùng bá thiên hạ The Storm Riders

《風雲雄霸天下》

Frost

秦霜

Rape Trap

《強姦陷阱》

Leung Chun-wah
You Light Up My Life

《想見妳》

Tony
Shed No Tears

《男兒血淚》

Love & Let Love!

《生死戀》

Cliff's buddy
Âm dương lộ 3 Troublesome Night 3

《陰陽路之升棺發財》

Daviv
Fatal Desire

《野性任務》

1999 I.C. Kill

《網上怪談之兇靈對話》

Jim Cheung
Tôi yêu 777 My Loving Trouble 7

《我愛777》

Steven
The H.K. Triad

《O記三合會檔案》

The Young Ones

《監獄風雲之少年犯》

Fat B
The Masked Prosecutor

《夜叉》

Wan Chi-lin
2000 Return to Dark

《改正歸邪》

Blondie
And I Hate You So

《小親親》

Dog owner in Antique shop
Those Were the Days...

《友情歲月之山雞故事》

Tai Tin Yee

大天二

Spin-off to Young and Dangerous franchise
Conspiracy

《赤裸紅唇》

Andy Yeung
Cổ Hoặc Tử 6: Kẻ thắng làm vua Born to Be King

《勝者為王》

Michael
Twilight Garden

《幽谷約會》

Wah

阿華

Queenie & King the Lovers

《Q畸戀人》

2001 The Final Winner

《古惑仔之出位》

Wong Po
The Losers' Club

《廢柴同盟》

Chiu
Devil Eye

《我真係見到鬼》

Killing End

《殺科》

So Wai Fai
Bất tử tình mê Bullets of Love

《不死情謎》

cop shot in the street
2002 Mặt Nạ Đen 2 Black Mask 2: City of Masks

《黑俠 II》

Iguana (Lồng tiếng Quảng Đông)
Women From Mars

《當男人變成女人》

Gangster in hell
2003 The Secret Society - Boss

《江湖篇之大佬》

Lee Sir

李Sir

The Princess of Temple Street

《廟街公主》

Kidnap the Wrong Person

《綁錯義嫂著錯草》

Nonsense
2004 Cow Unbowed

《誓不低頭》

Ko Fung
Who is the Next Boss

《新一代接班人之殺戮江湖》

2005 Set Up

《凶男寡女》

Ted
The Sequence of Underground

《街頭風雲之地下秩序》

Tak
2009 Bước ngoặt Turning Point

《Laughing Gor之變節》

Lương Tiếu Đường (Sếp Laughing)
2010 72 khách trọ 72 Tenants of Prosperity

《72家租客》

Anh Laughing
Dê dễ chịu và Sói to lớn Pleasant Goat and Big Big Wolf: The Tiger Prowess

《喜羊羊與灰太狼之虎虎生威》

Big Big Wolf (Lồng tiếng Quảng Đông)
Tinh vũ môn 2 Kung Fu Hip-Hop 2

《精舞門2》

Ran Qiu

冉秋

2011 Tôi yêu Hồng Kông I Love Hong Kong

《我愛HK開心萬歲》

'87 Gang leader

87年江湖大佬

Lâu đài mặt trăng: Cuộc phiêu lưu trong không gian Moon Castle: The Space Adventure

《喜羊羊與灰太狼之兔年頂呱呱》

Big Big Wolf (Lồng tiếng Quảng Đông)
Huynh Đệ Phúc Lộc Thọ The Fortune Buddies

《勁抽福祿壽》

Brother Wah

華哥

Bước ngoặt 2 Turning Point 2

《Laughing Gor之潛罪犯》

Lương Tiếu Đường (Sếp Laughing)
2013 Tôi yêu Hồng Kông 2013 I Love Hong Kong 2013

《2013我愛HK 恭喜發財》

Ha Sek-sam (Youth)

夏石森(青年)

Thần thám xuất thần Badges of Fury

《不二神探》

Yao Yiwei

姚一偉

2014 Anh em có nhau (Đàn ông không thể nghèo) Golden Brother

《男人唔可以窮》

Chow Seung-tak

周常德

2015 Thần thám giá đáo 2015 An Inspector Calls

《浮華宴》

Super waiter
Anh hùng cầu lông 2015 Full Strike

《全力扣殺》

Inspector Cheung
Mê thành Wild City

《迷城》

George Cheung

蔣家興

Siêu nhân bánh rán Jian Bing Man

《煎餅俠》

Himself
2016 Tam nhân hành Three

《三人行》

2018 Huynh đệ hoàng kim Golden Job

《黃金兄弟》

Bill Leung
Săn bão L Storm

《L風暴》

Tik Wai-kit

狄偉杰

Love Illusion

三國殺·幻

2020 Vô gian hành giả: Sinh tử tiềm hành The Infernal Walker

《無間行者之生死潛行》

Ting Cheuk-fei

丁卓飛

2021 G Phong bạo G Storm

《G風暴》

Tik Wai-kit

狄偉杰

Sự hành động chống đua xe Anti Racing Action

《反飆車行動》

Ching Chi-fei

程志飛

TBD Lost but Win

《風速極戰》

Wah

阿華

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Dàn sao TVB từng là nam thần của thế hệ 8X 9X, đã làm bố 2 con vẫn phong độ”. VTC News. 1 tháng 6 năm 2011.
  2. ^ “Michael Tse's Character 'Laughing Gor' Comes Back to Life”. JayneStars. 23 tháng 3 năm 2009.
  3. ^ 'Emergency Unit' Peaks at 41 Points”. JayneStars. 30 tháng 3 năm 2009.
  4. ^ “Michael Tse's New Movie to Feature Felix Wong & Francis Ng”. JayneStars. 6 tháng 5 năm 2009.
  5. ^ “Ron Ng & Sammul Chan Guest Star in 'Laughing Gor' Movie”. JayneStars. 7 tháng 7 năm 2009.
  6. ^ “Lives of Omission to Air on August 1st”. JayneStars. 22 tháng 6 năm 2011.
  7. ^ “Synopsis of "Laughing Gor: Turning Point 2"; Film Rakes in $670k on First Day”. JayneStars. 30 tháng 12 năm 2011.
  8. ^ “2011 TVB Anniversary Awards Results; Kevin Cheng and Myolie Wu Win 3 Awards Each!”. JayneStars. 6 tháng 12 năm 2011.
  9. ^ “Michael Tse, Raymond Lam, and Wayne Lai In Fierce Best Actor Race”. JayneStars. 11 tháng 8 năm 2011.
  10. ^ “Michael Tse Sets Up Own Company, Laughing Workshop”. JayneStars. 26 tháng 9 năm 2013.
  11. ^ “Cast of Young And Dangerous film series to reunite on Chinese reality show?”. The Straits Times. 8 tháng 6 năm 2021.
  12. ^ “Male version of Sisters Who Make Waves, Call Me By Fire, debuts”. The Straits Times. 21 tháng 8 năm 2021.
  13. ^ “Tài tử Hong Kong gây náo loạn phố đêm”. VnExpress. 16 tháng 10 năm 2021.
  14. ^ “Edmond Leung Disguised Himself To Avoid Being Mobbed; Michael Tse & Jerry Lamb Caught In Commotion”. 14 tháng 10 năm 2021.
  15. ^ “Vợ chồng Tạ Thiên Hoa có con trai sau 10 năm kết hôn”. VnExpress. 4 tháng 2 năm 2015.
  16. ^ “50-Year-old Michael Tse Announces He Will Be a Father Again”. JayneStars. 10 tháng 4 năm 2018.
  17. ^ “Michael Tse announces birth of daughter”. Yahoo!life. 8 tháng 10 năm 2018.