Tấn Văn hầu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tấn Văn hầu
晉文侯
Vua chư hầu Trung Quốc (chi tiết...)
Vua nước Tấn
Trị vì780 TCN746 TCN
Tiền nhiệmTấn Thương Thúc
Kế nhiệmTấn Chiêu hầu
Thông tin chung
Hậu duệ
Tên thật
Cơ Cừu (姬仇)
Thụy hiệu Văn hầu (文侯)
Thân phụTấn Mục hầu
Thân mẫuTề nữ
Sinh808 TCN
Mất746 TCN
Trung Quốc

Tấn Văn hầu (chữ Hán: 晉文侯, cai trị: 780 TCN746 TCN[1]), tên thật là Cơ Cừu (姬仇), là vị vua thứ 11 của nước Tấn - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.

Thân thế[sửa | sửa mã nguồn]

Tấn Văn hầu là con cả của Tấn Mục hầu – vua thứ 9 nước Tấn. Ông sinh năm 808 TCN. Mẹ ông là con gái nước Tề.

Giành lại ngôi vua[sửa | sửa mã nguồn]

Khi còn sống, Tấn Mục hầu đã lập con cả là Cơ Cừu làm thế tử. Năm 785 TCN, vua cha Mục hầu mất, chú ông là Thương Thúc giành ngôi vua. Cơ Cừu bỏ chạy.

Năm 781 TCN, Cơ Cừu tập hợp lực lượng về đánh úp Thương Thúc giành lại ngôi vua, tức là Tấn Văn hầu. Năm đó ông 28 tuổi.

Năm 771 TCN, Chu U Vương bị quân Khuyển, Nhung vào đánh giết chết. Tấn Văn hầu cùng các vua Vệ Vũ công, Trịnh Vũ côngTần Tương công đuổi quân Khuyển, Nhung, lập thái tử Cơ Nghi Cữu lên ngôi, tức là Chu Bình Vương.

Năm 746 TCN, Tấn Văn hầu mất. Ông ở ngôi 35 năm, thọ 63 tuổi. Con ông là Cơ Bá lên nối ngôi, tức là Tấn Chiêu hầu.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sử ký Tư Mã Thiên, thiên:
    • Tấn thế gia
  • Phương Thi Danh (2001), Niên biểu lịch sử Trung Quốc, Nhà xuất bản Thế giới

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sử ký, Tấn thế gia; Phương Thi Danh, sách đã dẫn, tr 13