Tầng Bajocy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hệ/
Kỷ
Thống/
Thế
Tầng/
Kỳ
Niên đại
(triệu năm)
Phấn Trắng Hạ/Sớm Berrias trẻ/muộn hơn
Jura Thượng/Muộn Tithon 152.1 ± 0.9
Kimmeridge 157.3 ± 1.0
Oxford 163.5 ± 1.0
Trung/Giữa Callove 166.1 ± 1.2
Bathon 168.3 ± 1.3*
Bajocy 170.3 ± 1.4*
Aalen 174.1 ± 1.0*
Hạ/Sớm Toarcy 182.7 ± 0.7
Pliensbach 190.8 ± 1.0*
Sinemur 199.3 ± 0.3*
Hettange 201.3 ± 0.2*
Trias Thượng/Muộn Rhaetia cổ/sớm hơn

Trong niên đại địa chất, tầng Bajocy là một bậc hoặc kỳ trong Trung Jura, kéo dài từ khoảng 171.6 Ma tới gần 167.7 Ma (triệu năm trước). Tầng Bajocy tiếp sau tầng Aaleni và đứng trước tầng Bathoni.[1]

Xác định trong thang địa tầng[sửa | sửa mã nguồn]

Tầng Bajocy được lấy từ tên Latin Bajocae) của thị trấn Bayeux, thuộc vùng Normandy, nước Pháp. Tên của tầng Bajoc được giới thiệu lần đầu tiên trong một tài liệu khoa học bởi nhà cổ sinh vật học người Pháp Alcide d'Orbigny vào năm 1842.

Đáy của tầng Bajocy trong thang địa tầng được xác định là nơi xuất hiện lần đầu tiên hóa thạch của chi ammonite Hyperlioceras.  Mặt cắt tham chiếu chính thức (a GSSP) nằm ở Murtinheira, gần Cabo Mondego, Bồ Đào Nha.[2] Đỉnh của tầng Bajocy (Đáy của tầng Bathoni) đánh dấu sự xuất hiện đầu tiên của loài Parkinsonia convergens.

Phân cấp[sửa | sửa mã nguồn]

Tầng Bajocy thường được chia thành Hạ/Sớm và Thượng/Muộn phân bậc hoặc phân kỳ.

Trong đại dương Tethys, tầng Bajocy gồm 7 đới sinh vật ammonite:

Cổ sinh vật học[sửa | sửa mã nguồn]

†Thalattosuchians[sửa | sửa mã nguồn]

Thalattosuchians thuộc tầng Bajocy
Đơn vị phân loại Sự hiện diện Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
Metriorhynchus Một loài săn mồi cơ hội, thức ăn chủ yếu là , belemnites, một số sinh vật biển khác và có thể là cả xác thối. Metriorhynchus trưởng thành có chiều dài 3 met (9.6 feet), một số cá thể có thể đạt tới chiều dài tương đương một con cá sấu sông nile.
Phục dựng của một loài Metriorhynchus.
Steneosaurus        
Teleosaurus        
Teleidosaurus Normandie, Pháp Là loài được biết đến nhiều nhất trong họ metriorhynchid.

Dinosauria[sửa | sửa mã nguồn]

Rhoetosaurus, Ozraptor, Yunnanosaurus, Cetiosauriscus

†Plesiosauria[sửa | sửa mã nguồn]

Simolestes keileni, Maresaurus Coccai

†Ammonitida[sửa | sửa mã nguồn]

Ammonitids thuộc tầng Bajoci
Đơn vị phân loại Sự hiện diện[3] Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
Alfeldites Đã xác nhận.   Loài duy nhất được biết đến trong chi này được tìm thấy ở Alaska. Abbasites được cho là tổ tiên của họ ammonite Otoitidae.
Phục dựng của hai chi cúc đá khác nhau.
Apsorroceras Đã xác nhận.    
Asphinctites Đã xác nhận.    
Asthenoceras Đã xác nhận.    
Bigotites Đã xác nhận.    
Bradfordia Đã xác nhận.    
Cadomites Đã xác nhận.    
Cadomoceras Đã xác nhận.  
Caumontisphinctes Đã xác nhận.    
Chondroceras Đã xác nhận.    
Cleistosphinctes Đã xác nhận.    
Cranocephalites Đã xác nhận.    
Darellia Đã xác nhận.    
Dimorphinites Đã xác nhận.    
Diplesioceras Đã xác nhận.    
Docidoceras Đã xác nhận.    
Dorsetensia Đã xác nhận.    
Durotrigensia Đã xác nhận.    
Duashnoceras Đã xác nhận.    
Emileia Đã xác nhận.    
Eocephalites Đã xác nhận.    
Epistrenoceras Đã xác nhận.    
Ermoceras Đã xác nhận.    
Euaptetoceras Đã xác nhận.    
Eudmetoceras Đã xác nhận.    
Euhoploceras Đã xác nhận.    
Fissilobiceras Đã xác nhận.    
Fontannesia Đã xác nhận.    
Frogdenites Đã xác nhận.    
Garantiana Đã xác nhận.    
Guhsania Đã xác nhận.    
Graphoceras Đã xác nhận.    
Haplopleuroceras Đã xác nhận.    
Hebetoxyites Đã xác nhận.    
Hlawiceras Đã xác nhận.    
Hyperlioceras Đã xác nhận.    
Kosmermoceras Đã xác nhận.    
Kumatostephanus Đã xác nhận.    
Labyrinthoceras Đã xác nhận.    
Leptosphinctes Đã xác nhận.    
Lissoceras Đã xác nhận.    
Lupherites Đã xác nhận.    
Magharina Đã xác nhận.    
Megasphaeroceras Đã xác nhận.    
Metrolytoceras Đã xác nhận.    
Nannolytoceras Đã xác nhận.    
Newmarracarroceras Đã xác nhận.    
Normannites Đã xác nhận.    
Oecoptychius Đã xác nhận.    
Oecotraustes Đã xác nhận.    
Okribites Đã xác nhận.    
Oppelia Đã xác nhận.    
Orthogarantiana Đã xác nhận.    
Otoites Đã xác nhận.    
Oxycerites Đã xác nhận.    
Padragosiceras Đã xác nhận.    
Parastrenoceras Đã xác nhận.    
Parkinsonia Đã xác nhận.    
Phaulostephanus Đã xác nhận.    
Poecilomorphus Đã xác nhận.    
Praebigotites Đã xác nhận.    
Praeparkinsonia Đã xác nhận.    
Praestrigites Đã xác nhận.    
Procerites Đã xác nhận.    
Prorsisphinctes Đã xác nhận.    
Protoecotrausites Đã xác nhận.    
Pseudogarantiana Đã xác nhận.    
Pseudotoites Đã xác nhận.    
Reynesella Đã xác nhận.    
Shirbuirnia Đã xác nhận.    
Siemiradzkia Đã xác nhận.    
Skirroceras Đã xác nhận.    
Skolekostephanus Đã xác nhận.    
Sohlites Đã xác nhận.    
Sonninia Đã xác nhận.    
Sphaeroceras Đã xác nhận.    
Spinammatoceras Đã xác nhận.    
Spiroceras Đã xác nhận.    
Stegoxyites Đã xác nhận.    
Stemmatoceras Đã xác nhận.    
Strenoceras Đã xác nhận.    
Strigoceras Đã xác nhận.    
Subcollina Đã xác nhận.    
Telermoceras Đã xác nhận.    
Teloceras Đã xác nhận.    
Thamboceras Đã xác nhận.    
Toxamblyites Đã xác nhận.    
Toxolioceras Đã xác nhận.    
Trilobiticeras Đã xác nhận.    
Trimarginia Đã xác nhận.    
Tugurites Đã xác nhận.    
Vermisphinctes Đã xác nhận.    
Witchellia Đã xác nhận.    
Zemistephanus Đã xác nhận.    
Zurcheria Đã xác nhận.    

†Belemnites[sửa | sửa mã nguồn]

Belemnites thuộc tầng Bajocy
Đơn vị phân loại Sự hiện diện[3] Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
Belemnitina Đã xác nhận.
Belemnites
Hibolites Đã xác nhận.
Holcobelus Đã xác nhận.
Produvalia Đã xác nhận.
Sachsibelus Đã xác nhận.

Nautiloids[sửa | sửa mã nguồn]

Nautiloids thuộc tầng Bajocy
Đơn vị phân loại Sự hiện diện[3] Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
Đã xác nhận.
Minh họa về hóa thạch của nautiloids.
Đã xác nhận.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ See for a detailed geologic timescale Gradstein et al. (2004)
  2. ^ The GSSP is described by Pavia & Enay (1997)
  3. ^ a ă â Sepkoski (2002)

Literature[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gradstein, F.M.; Ogg, J.G. & Smith, A.G.; 2004: A Geologic Time Scale 2004, Cambridge University Press.
  • Alcide d´Orbigny; 1842: Paléontologie française. 1. Terrains oolitiques ou jurassiques, 642 pp., Bertrand, Paris.
  • Pavia, G. & Enay, R.; 1997: Definition of the Aalenian-tầng Bajocian Stage boundary, Episodes, 20(1): pp 16–22.
  • Sepkoski, J.; 2002: A compendium of fossil marine animal genera (entry on cephalopoda), Bulletin of American Paleontology 364, p 560.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]