Tầng Santon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hệ/
Kỷ
Thống /
Thế
Tầng/
Kỳ
Niên đại
(triệu năm)
Paleogen Paleogen Đan Mạch 66.0*
Phấn trắng Thượng/Muộn Maastricht 72.1 ± 0.2
Champagne 83.6 ± 0.2
Santon 86.3 ± 0.5
Cognac 89.8 ± 0.3
Turon 93.9*
Cenoman 100.5*
Hạ/Sớm Alba c. 113.0
Apt c. 125.0
Barrême c. 129.4
Hauterive c. 132.9
Valangin c. 139.8
Berrias c. 145.0
Jura Thượng/Hậu Tithon 152.1 ± 0.9

Tầng Santon là một kỳ trong niên đại địa chất hay một bậc trong địa tầng. Nó thuộc thế Creta muộn hoặc thống Hạ Phấn trắng, có niên đại kéo dài từ 85,8 ± 0,7 Ma (triệu năm trước) tới 83,5 ± 0,7 Ma. Tầng Santon theo sau tầng Cognac và đứng trước tầng Champagne.[1]

Địa tầng[sửa | sửa mã nguồn]

Tầng Santon được đề xuất bởi nhà địa chất học người Pháp Henri Coquand vào năm 1857. Nó được đặt tên dựa theo tên La tinh (Mediolanum Santonum) của quận lỵ Saintes trong khu vực Saintonge, nơi mà khu vực điển hình gốc nằm.

Đáy (móng) tầng Santon được xác định là sự xuất hiện của các loài thân mềm hai mảnh vỏ inoceramid Cladoceramus undulatoplicatus. Đỉnh của nó (đáy của tầng Champagne) được đánh dẫu bằng sự tuyệt chủng của loài huệ biển Marsupites testudinarius.[2] GSSP (mặt cắt tham chiếu chính thức) cho đáy tầng Santon được định nghĩa tại 94,4 m ở ranh giới phía đông của mỏ đá Cantera de Margas, phía nam Olazagutia (Navarra, bắc Tây Ban Nha, tại tọa độ 42°52′5,3″B 2°11′40″T / 42,86667°B 2,19444°T / 42.86667; -2.19444) và được đánh dấu là sự xuất hiện lần đầu tiên của loài động vật hai mảnh vỏ Platyceramus undulatoplicatus[3].

Phân chia[sửa | sửa mã nguồn]

Tầng Santon đôi khi được chia thành các phân tầng Hạ, Trung và Thượng. Trong đại dương Tethys tầng Santon cùng niên đại với một đới sinh vật cúc đá (Amonoidea) là Placenticeras polyopsisSinh địa tầng dựa trên Inoceramidae, nannoplankton hoặc trùng lỗ (Foraminifera) là chi tiết hơn.

Cổ sinh vật học[sửa | sửa mã nguồn]

†Ankylosauria[sửa | sửa mã nguồn]

Ankylosaurs ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

Chim (khủng long chân thú biết bay)[sửa | sửa mã nguồn]

Chim ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

Apatornis[5]

Neuquenornis[4]

Parahesperornis[5]

Patagopteryx[4]

Cá sụn[sửa | sửa mã nguồn]

Cá sụn ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

†Ceratopsia[sửa | sửa mã nguồn]

Ceratopsia ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

Crocodylomorpha[sửa | sửa mã nguồn]

Crocodylomorpha ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
Phục dựng của Notosuchus, một họ hàng của cá sấu

Thú[sửa | sửa mã nguồn]

Thú ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
  • Paracimexomys
  1. Paracimexomys magister[4]

†Ornithopoda[sửa | sửa mã nguồn]

Ornithopoda ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
Claosaurus
Nipponosaurus, một chi khủng long mỏ vịt

†Plesiosauria[sửa | sửa mã nguồn]

Plesiosauria ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
D. osborni (từ tầng Cognac tới tầng Champagne) Fort Hays Limestone, Kansas, USA

†Pterosauria[sửa | sửa mã nguồn]

Pterosauria ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

†Sauropoda[sửa | sửa mã nguồn]

Sauropods ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

Bò sát có vảy[sửa | sửa mã nguồn]

Bò sát có vảy ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

Eonatator

  1. Madtsoia madagascariensis[5]

Pannoniasaurus

Tylosaurus

†Theropoda (phi chim)[sửa | sửa mã nguồn]

Theropoda phi chim ở tầng Santon
Đơn vị phân loại Thời gian tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

Achillesaurus[4]

Achillobator

Alectrosaurus

Aucasaurus[4]

Thực vật[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gradstein et al. (2004)
  2. ^ “GeoWhen Database - Santonian”. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2015. Version 1.1.0. 
  3. ^ Santonian
  4. ^ a ă â b c d đ Chỉ biết có tại tầng này
  5. ^ a ă â b c Niên đại không chắc chắn

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Cretaceous Period
Lower/Early Cretaceous Upper/Late Cretaceous
Berriasian | Valanginian | Hauterivian
Barremian| Aptian | Albian
Cenomanian | Turonian | Coniacian
Santonian |Campanian | Maastrichtian