Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tầng Santon là một kỳ trong niên đại địa chất hay một bậc trong địa tầng . Nó thuộc thế Creta muộn hoặc thống Creta trên , có niên đại kéo dài từ ~ 86.3 Ma (Ma: Megaannum , triệu năm trước ) tới ~ 83.6 Ma . Tầng Santon theo sau tầng Cognac và đứng trước tầng Champagne .[ 2]
Tầng Santon được đề xuất bởi nhà địa chất học người Pháp Henri Coquand vào năm 1857. Nó được đặt tên dựa theo tên La tinh (Mediolanum Santonum ) của quận lỵ Saintes trong khu vực Saintonge, nơi mà khu vực điển hình gốc nằm.
Đáy (móng) tầng Santon được xác định là sự xuất hiện của các loài thân mềm hai mảnh vỏ inoceramid Cladoceramus undulatoplicatus . Đỉnh của nó (đáy của tầng Champagne ) được đánh dẫu bằng sự tuyệt chủng của loài huệ biển Marsupites testudinarius .[ 3] GSSP (mặt cắt tham chiếu chính thức) cho đáy tầng Santon được định nghĩa tại 94,4 m ở ranh giới phía đông của mỏ đá Cantera de Margas, phía nam Olazagutia (Navarra, bắc Tây Ban Nha, tại tọa độ 42°52′5,3″B 2°11′40″T / 42,86667°B 2,19444°T / 42.86667; -2.19444 ) và được đánh dấu là sự xuất hiện lần đầu tiên của loài động vật hai mảnh vỏ Platyceramus undulatoplicatus .[ 4]
Tầng Santon đôi khi được chia thành các phân tầng Hạ, Trung và Thượng. Trong đại dương Tethys tầng Santon cùng niên đại với một đới sinh vật cúc đá (Amonoidea) là Placenticeras polyopsis . Sinh địa tầng dựa trên Inoceramidae, nannoplankton hoặc trùng lỗ (Foraminifera) là chi tiết hơn.
Ankylosaurs ở tầng Santon
Đơn vị phân loại
Thời gian tồn tại
Vị trí
Đặc điểm
Hình ảnh
Cá sụn ở tầng Santon
Đơn vị phân loại
Thời gian tồn tại
Vị trí
Đặc điểm
Hình ảnh
Crocodylomorpha ở tầng Santon
Đơn vị phân loại
Thời gian tồn tại
Vị trí
Đặc điểm
Hình ảnh
Phục dựng của Notosuchus , một họ hàng của cá sấu
Sauropods ở tầng Santon
Đơn vị phân loại
Thời gian tồn tại
Vị trí
Đặc điểm
Hình ảnh
Tài liệu
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về
Tầng Santon .
Tân sinh (Cenozoi) ¹ (hiện nay–66,0 Ma )
Trung sinh (Mesozoi) ¹ (66,0–252,17 Ma )
Cổ sinh (Paleozoi) ¹ (252,17–541,0 Ma )
Permi (252,17–298,9 Ma) Carbon (298,9–358,9 Ma) Devon (358,9–419,2 Ma) Silur (419,2–443,8 Ma) Ordovic (443,8–485,4 Ma) Cambri (485,4–541,0 Ma)
Nguyên sinh (Proterozoi) ² (541,0 Ma–2,5 Ga )
Thái cổ (Archean) ² (2,5–4 Ga ) Hỏa thành (Hadean) ² (4–4,6 Ga )