Kadokawa Future Publishing

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tập đoàn Kadokawa)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tập đoàn Kadokawa
Tên giao dịch
Kadokawa Corporation
Tên bản ngữ
株式会社KADOKAWA
Tên phiên âm
Kabushiki-gaisha Kadokawa
Tên cũ
Kadokawa Shoten
Kadokawa Holdings
Kadokawa Group Holdings
Loại hình
Kabushiki gaisha
Công ty con
Mã niêm yếtTYO: 9477 (đến 26 tháng 9, 2014)
Ngành nghềXuất bản
Tình trạng   Đang hoạt động   
Thành lập2 tháng 4, 1954; 65 năm trước
Người sáng lậpKadokawa Genyoshi
Trụ sở chínhChiyoda, Tokyo,  Nhật Bản
Khu vực hoạt độngChủ yếu tại Nhật Bản, với các chi nhánh và công ty con quốc tế
Nhân viên chủ chốt
Kadokawa Tsuguhiko (Chủ tịch)
Matsubara Masaki (Tổng giám đốc và CEO)
Inoue Shinichiro (Phó Tổng giám đốc cấp cao)
Số nhân viên
48 (2012)[1]
Công ty mẹKadokawa Dwango
Chi nhánhASCII Media Works
Chukei Publishing Company
Enterbrain
Fujimi Shobo
Kadokawa Gakugei Shuppan Publishing
Kadokawa Magazines
Kadokawa Shoten
Media Factory
Websitewww.kadokawa.co.jp

Tập đoàn Kadokawa, hay KADOKAWA (Nhật: 株式会社KADOKAWA Hepburn: Kabushiki-gaisha Kadokawa?), tên giao dịch quốc tế là Kadokawa Corporation, là một công ty con của Tập đoàn Kadokawa Dwango, và là công ty mẹ của các công ty thuộc Khối Kadokawa, là tập hợp của nhiều doanh nghiệp liên kết có quan hệ với Kadokawa Shoten. Tập đoàn thường xuất bản các manga, tiểu thuyết, light novel, tạp chí và những sản phẩm liên quan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Công ty thành lập vào ngày 2 tháng 4, 1954 dưới tên Kadokawa Shoten. Nó đổi tên thành Kadokawa Holdings vào ngày 1 tháng 4, 2003 trên cơ sở chuyển đổi mảng kinh doanh xuất bản sang Nhà xuất bản Kadokawa Shoten. Công ty đổi tên lần nữa thành Kadokawa Group Holdings vào ngày 1 tháng 7 năm 2006. Công ty kế thừa bộ phận điều hành và tích hợp doanh nghiệp nội khối của Kadokawa Shoten vào tháng 1 năm 2007. Mảng kinh doanh tạp chí được chuyển sang Kadokawa Magazine Group. Các bộ phận kinh doanh video game hợp nhất thành Kadokawa Games. Công ty chính thức đổi tên thành Tập đoàn Kadokawa vào ngày 22 tháng 6 năm 2013. Ngày 1 tháng 10 năm 2013, Tập đoàn Kadokawa tái cấu trúc theo mô hình "một công ty", khi buộc sát nhập chín doanh nghiệp thành viên của Khối Kadokawa.[2] Tám trong số họ ngày nay là những "thương hiệu doanh nghiệp". Kadokawa Production bị cho giải thể và hợp nhất thành General IP Business Headquarters.[3][4]

Ngày 14 tháng 5 năm 2014, Tập đoàn Kadokawa và Dwango, nhà điều hành Niconico, sát nhập để thành lập một công ty holding gọi là Tập đoàn Kadokawa Dwango. Cả Tập đoàn Kadokawa lẫn Dwango trở thành công ty con của công ty mới này.[5][6] Tháng 2 năm 2019, Dwango trở thành công ty con của Tập đoàn Kadokawa trong việc tái tổ chức lại công ty.[7]

Vào 1 tháng 7 năm 2019, Tập đoàn Kadokawa tổ chức lại và đổi tên thành Kadokawa Future Publishing (株式会社KADOKAWA Futureフューチャー Publishingパブリッシング?).

Công ty con[sửa | sửa mã nguồn]

Tập đoàn Kadokawa điều hành một số công ty liên kết có liên quan đến Kadokawa Shoten gọi là Khối Kadokawa.[8] Những công ty này chia làm ba loại: xuất bản, phim ảnh và truyền thông chéo. Các công ty xuất bản chủ yếu kinh doanh sách, thư phẩm như bunkobon, manga và tạp chí về phương tiện truyền thông thị giác;[9] các công ty phim ảnh kinh doanh phim truyện và phân phối qua định dạng video tại gia như DVD của các bộ phim quốc tế và anime;[10] các công ty truyền thông chéo kinh doanh nội dung kỹ thuật số, các tạp chí thông tin về cuộc sống đô thị và chương trình truyền hình, cùng với việc truyền tải thông tin bằng cách kết hợp phương tiện truyền thông giấy, Internet, và điện thoại di động.[11] Các khía cạnh còn lại của khối này được phụ trách bởi các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh khác, chủ yếu là video game, cho thuê bất động sản, và bao gồm một đại lý quảng cáo.[12]

Công ty con trước đây[sửa | sửa mã nguồn]

  • Asmik Ace
  • Kadokawa Entertainment: vào ngày 1 tháng 11 năm 2009, Kadokawa Entertainment sát nhập vào Kadokawa Pictures.
  • Kadokawa Group Publishing: vào ngày 1 tháng 4 năm 2013, Kadokawa Group Publishing sát nhập vào Kadokawa Group Holdings.
  • Kadokawa J:COM Media: thành lập vào tháng 11 năm 2005 như một liên doanh giữa Kadokawa Shoten và Jupiter Telecommunications.[14] Liên doanh bị hủy bỏ vào tháng 6 năm 2010.
  • So-net Kadokawa Link: thành lập vào ngày 27 tháng 6 năm 2007 với cổ phần từ So-net Entertainment (43,5%), Kadokawa Mobile (43,5%) và Dentsu E-link[15] (13.0%).[16]
  • Kadokawa Mobile và Movie Gate: vào ngày 1 tháng 10 năm 2009, Kadokawa Mobile sát nhập vào Movie Gate để thành lập Kadokawa Contents Gate.[17]
  • Kadokawa Production: vào ngày 1 tháng 10 năm 2013, công ty bị giải thể và sát nhập vào công ty mẹ Tập đoàn Kadokawa.
  • MediaLeaves: vào ngày 10 tháng 1 năm 2010, MediaLeaves sát nhập vào Enterbrain.[18]
  • NTT Prime Square
  • Sarugakucho: trở thành một phần của Kadokawa Group Holdings thuộc Enterbrain trong quá trình mua lại ASCII. Vào ngày 31 tháng 3 năm 2010, Pole To Win thông báo rằng họ đã mua lại Sarugakucho.[19]
  • Words Gear: vào ngày 26 tháng 9 năm 2006, Matsushita Electric Industrial thông báo thành lập Words Gear cùng Kadokawa Mobile và Tokyo Broadcasting System, đi vào hoạt động từ ngày 2 tháng 10 năm 2006.[20] Vào ngày 30 tháng 9 năm 2010, Kadokawa Group Holdings thông báo sát nhập Words Gear vào Kadokawa Contents Gate, với Kadokawa Contents Gate là công ty nhận thay thế, đi vào hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 2011.[21]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 会社概要 [Company Information] (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Group Holdings. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2009. 
  2. ^ “Global Publishing Leaders 2015: Kadokawa Shoten Publishing Co., Ltd.”. Publishers Weekly (bằng tiếng Anh). PWxyz LLC. 26 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2018. 
  3. ^ “Kadokawa to Merge 9 Subsidiaries Into 1 Company”. Anime News Network. Ngày 28 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2013. 
  4. ^ “Notice of Absorption-Type Merger of Consolidated Subsidiaries and Partial Amendments to the Trade Name and the Articles of Incorporation” (PDF). Kadokawa Corporation. Ngày 28 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2013. 
  5. ^ Schilling, Mark (ngày 14 tháng 5 năm 2014). “Kadokawa and Dwango to Merge”. Variety. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2015. 
  6. ^ “Publisher Kadokawa, Internet firm Dwango complete merger”. The Japan Times. Ngày 1 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2015. 
  7. ^ Ressler, Karen (15 tháng 2 năm 2019). “Nobuo Kawakami Steps Down as Kadokawa Dwango President”. Anime News Network. Truy cập 29 tháng 7 năm 2019. 
  8. ^ グループ会社一覧 [Group Company Summary] (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Group Holdings. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2013. 
  9. ^ “Publishing businesses under Kadokawa Group Holdings”. Kadokawa Group Holdings. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2009. 
  10. ^ “Movie/Visual businesses under Kadokawa Group Holdings”. Kadokawa Group Holdings. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2009. 
  11. ^ “Cross media businesses under Kadokawa Group Holdings”. Kadokawa Group Holdings. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2009. 
  12. ^ “Other businesses under Kadokawa Group Holdings”. Kadokawa Group Holdings. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2009. 
  13. ^ “Report: Kadokawa Acquires Dark Souls Developers From Software”. Silliconera. Ngày 28 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2014. 
  14. ^ “角川ジェイコム・メディア 「J:COM Walker」創刊 J:COM さいたま、J:COM 相模原・大和 各サービスエリアで8 月に発行” (bằng tiếng Nhật). PR Times. Ngày 14 tháng 6 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2012. 
  15. ^ インターネット分野専門の広告会社「電通イー・リンク」を設立 (PDF) (bằng tiếng Nhật). Cyber Communications. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2012. 
  16. ^ -「地域情報映像」×「ネット地域広告」×「ネット対応機器」- 「株式会社ソネット・カドカワ・リンク」を3 社共同で設立 ~高品質映像で嗜好に適した情報と出会える『地域情報探訪サイト』を構築~ (PDF) (bằng tiếng Nhật). So-net Entertainment. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2012. 
  17. ^ 連結子会社 角川モバイルとムービーゲートの合併に関して (PDF) (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Group Holdings. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2012. 
  18. ^ “MediaLeaves, Inc. announcement” (bằng tiếng Nhật). MediaLeaves. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2012. 
  19. ^ 株式会社猿楽庁の株式取得(子会社化)に関するお知らせ (PDF) (bằng tiếng Nhật). Pole To Win. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2012. 
  20. ^ “角川・松下電器・TBS 3社が電子書籍事業会社 「ワーズギア株式会社」設立で合意 ~読書端末とコンテンツを提供~” (bằng tiếng Nhật). Panasonic. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2012. 
  21. ^ グループ企業再編による 映像・雑誌・デジタル事業の強化について (PDF) (bằng tiếng Nhật). Kadokawa Group Holdings. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]