Tập tin nhị phân và văn bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Một tệp tin (dù nó được xây dựng bằng cách nào) là một dãy các byte có giá trị từ 0 đến 225 ghi trên đĩa. Số byte của dãy chính là độ dài của một tệp.

Kiểu nhị phân[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bảo toàn dữ liệu: trong quá trình nhập xuất dữ liệu không bị biến đổi. Dữ liệu ghi trên tệp theo các byte nhị phân như trong bộ nhớ.
  2. Mã kết thúc tệp trong khi đọc nếu gặp cuối tệp thì ta nhận được mã kết thúc tệp EOF (định nghĩa trong stdio.h bằng -1) và hàm feof cho giá trị khác 0. Lý do chọn số -1 làm mã kết thúc tệp là vì nếu chưa gặp cuối tệp thì sẽ đọc được một byte có giá trị từ 0 đến 255. Như vậy giá trị -1 sẽ không trùng với bất kỳ byte nào đọc được từ tệp.

Kiểu văn bản[sửa | sửa mã nguồn]

kiểu nhập xuất văn bản chỉ khác kiểu nhị phân khi xử lý ký tự chuyển dòng (mã 10) và ký tự mã 26. Đối với các ký tự khác, hai kiểu đều đọc ghi như nhau.