Hà Tĩnh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tỉnh Hà Tĩnh)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Hà Tĩnh

Tỉnh
Tỉnh Huy Hà Tĩnh.jpg
Núi Hồng Lĩnh, nhìn từ xã Vượng Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.jpg
Núi Hồng Lĩnh - Cùng với sông La là biểu tượng của tỉnh Hà Tĩnh
Hành chính
VùngBắc Trung Bộ
Tỉnh lỵThành phố Hà Tĩnh
Phân chia hành chính1 thành phố, 2 thị xã, 10 huyện
Chính quyền
Chủ tịch UBNDĐặng Quốc Khánh
Chủ tịch HĐNDLê Đình Sơn
Chánh án TANDNguyễn Văn Thắng
Viện trưởng VKSNDLê Thị Quỳnh Hoa
Bí thư Tỉnh ủyLê Đình Sơn
Địa lý
Tọa độ: 18°20′28″B 105°54′26″Đ / 18,341002°B 105,907345°Đ / 18.341002; 105.907345Tọa độ: 18°20′28″B 105°54′26″Đ / 18,341002°B 105,907345°Đ / 18.341002; 105.907345
Diện tích5.990,7 km²
Dân số (2018)
Tổng cộng1.277.530 người[1]
Thành thị239.643 người (18,76%)
Nông thôn1.037.887 người (81,24%)
Mật độ212 người/km²
Dân tộc31 dân tộc, chủ yếu là Kinh, Thái, Lào, Mường
Khác
Mã hành chínhVN-23, 42 [2]
Mã bưu chính48xxxx
Mã điện thoại239
Biển số xe38
Websitewww.hatinh.gov.vn

Hà Tĩnh là một tỉnh của Việt Nam, nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ [2][3].

Trước đây, Hà Tĩnh cùng với Nghệ An là một miền đất có cùng tên chung là Hoan Châu (trước thời Nhà Lý), Nghệ An châu (thời Lý, Trần), xứ Nghệ (năm 1490, đời vua Lê Thánh Tông), rồi trấn Nghệ An. Năm 1831, vua Minh Mạng chia trấn Nghệ An thành hai tỉnh: Nghệ An (bắc sông Lam) và Hà Tĩnh (nam sông Lam).

Năm 1976, Hà Tĩnh sáp nhập với Nghệ An, lấy tên là Nghệ Tĩnh. Năm 1991, Quốc hội Việt Nam khóa VIII ra nghị quyết chia tỉnh Nghệ Tĩnh, tái lập tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà Tĩnh.[4][5][6] Hà Tĩnh có đặc sản là kẹo CU ĐƠ Cầu Phủ và kẹo Cu Đơ Thanh Toàn tại xóm 5 thị trấn Đức Thọ Hà Tĩnh.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Tĩnh trải dài từ 17°54’ đến 18°37’ vĩ Bắc và từ 106°30’ đến 105°07’ kinh Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp hai tỉnh BorikhamxayKhammuane của Lào, phía Đông giáp Biển Đông[7].

Bãi biển Thiên Cầm
Cánh đồng ở Hồng Lĩnh

Địa hình[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Tĩnh nằm cách thủ đô Hà Nội 340 km về phía nam, ở phía đông dãy Trường Sơn với địa hình hẹp, dốc và nghiêng từ tây sang đông, độ dốc trung bình 1,2%, có nơi 1,8%[8]. Lãnh thổ chạy dài theo hướng tây bắc - đông nam và bị chia cắt mạnh bởi các sông suối nhỏ của dãy Trường Sơn với nhiều dạng địa hình chuyển tiếp, xen kẻ lẫn nhau. Sườn Đông của dãy Trường Sơn nằm ở phía tây, có độ cao trung bình 1500 mét, đỉnh Rào Cọ 2.235 mét, phía dưới là vùng đồi thấp giống bát úp, tiếp nữa là dải đồng bằng nhỏ hẹp chạy ra biển có độ cao trung bình 5 mét và sau cùng là dãy cát ven biển bị nhiều cửa lạch chia cắt. Tỉnh Hà Tĩnh được chia làm bốn loại địa hình cơ bản gồm[8]:

  • Vùng núi cao nằm ở phía Đông của dãy Trường Sơn, địa hình dốc bị chia cắt mạnh, tạo nên thành những thung lũng nhỏ hẹp chạy dọc theo các triền sông lớn của hệ thống sông Ngàn Phố, Ngàn SâuRào Trổ.
  • Vùng trung du và bán sơn địa là vùng chuyển từ vùng núi cao xuống vùng đồng bằng, chạy dọc phía tây nam đường Hồ Chí Minh, địa hình có dạng xen lẫn giữa các đồi trung bình và thấp với đất ruộng.
  • Vùng đồng bằng chạy dọc hai bên Quốc lộ 1A theo chân núi Trà Sơn và dải ven biển với địa hình tương đối bằng phẳng do quá trình bồi tụ phù sa của các sông, phù sa biển trên các vỏ phong hoá Feralit hay trầm tích biển.
  • Vùng ven biển nằm ở phía Đông đường Quốc lộ 1A, địa hình vùng này được tạo bởi những đụn cát, ở những vùng trũng được lấp đầy bởi những trầm tích, đầm phá hay phù sa. Ngoài ra, vùng này còn xuất hiện các dãy đồi núi sót chạy dọc ven biển và nhiều bãi ngập mặn được tạo ra từ nhiều cửa sông[8].

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Tĩnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều. Ngoài ra, Hà Tĩnh còn chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình của miền Nam và có một mùa đông giá lạnh của miền Bắc; nên thời tiết, khí hậu rất khắc nghiệt. Hàng năm, Hà Tĩnh có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa hè[9]:

  • Mùa hè: Từ tháng 4 đến tháng 10, đây là mùa nắng gắt, khô hạn kéo dài kèm theo nhiều đợt gió phơn Tây Nam (gió Lào) khô nóng, nhiệt độ có thể lên tới hơn 40 °C, khoảng cuối tháng 7 đến tháng 10 thường có nhiều đợt bão kèm theo mưa lớn gây ngập úng nhiều nơi, lượng mưa lớn nhất 500 mm/ngày đêm.
  • Mùa đông: Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này chủ yếu có gió mùa Đông Bắc kéo theo gió lạnh và mưa phùn, nhiệt độ có thể xuống tới 7 °C[9].
Sông Ngàn Sâu, đoạn qua Vũ Quang, Hà Tĩnh

Tài nguyên thiên nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Tĩnh hiện có 276.003 ha rừng, gồm 199.847 ha rừng tự nhiên và 76.156 ha rừng trồng, với độ che phủ của rừng đạt 45 %. Rừng tự nhiên thường gặp là kiểu rừng nhiệt đới, vùng núi cao có thể gặp các loại rừng lá kim á nhiệt đới. Rừng trồng phần lớn là thông nhựa. Hà Tĩnh có thảm thực vật rừng đa dạng với hơn 86 họ và 500 loài cây gỗ, gồm nhiều loại gỗ quý như lim xanh, sến, táu, đinh, gụ, pơmu... và nhiều loài thú quý hiếm như hổ, báo, hươu đen, dê sừng thẳng, trĩ, gà lôi và các loài bò sát khác[10].

Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km với nhiều cửa sông lớn với khoảng 267 loài cá, thuộc 90 họ, trong đó có 60 loài có giá trị kinh tế cao, 20 loài tôm, nhuyễn thể như , mực,...[11]. Về khoáng sản, tỉnh có trữ lượng khoáng sản nằm rải rác ở hầu khắp các huyện gồm than đá, sắt, thiếc, phosphorit, than bùn, kaolin, cát thuỷ tinh, thạch anh[12].

Hà Tĩnh có nhiều sông nhỏ và bé chảy qua, con sông lớn nhất là sông Lasông Lam, ngoài ra có con sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Ngàn Trươi, Rào Cái, Tổng chiều dài các con sông khoảng 400 km, tổng sức chứa 13 tỷ m³. còn hồ Kẻ Gỗ, hồ Sông Rác, hồ Cửa Thờ Trại Tiểu, Đập Đồng Quốc Cổ Đạm... ước 600 triệu m³[13].

Tổ chức Đảng bộ[sửa | sửa mã nguồn]

BAN THƯỜNG VỤ TỈNH UỶ NHIỆM KỲ 2015 - 2020

  1. LÊ ĐÌNH SƠN - ỦY VIÊN BCH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG, BÍ THƯ TỈNH ỦY
  2. HOÀNG TRUNG DŨNG- PHÓ BÍ THƯ THƯỜNG TRỰC TỈNH ỦY
  3. ĐẶNG QUỐC KHÁNH- ỦY VIÊN DỰ KHUYẾT BCH TW ĐẢNG, PHÓ BÍ THƯ TỈNH ỦY, CHỦ TỊCH UBND TỈNH, TRƯỞNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH
  4. TRẦN THẾ DŨNG- TRƯỞNG BAN TỔ CHỨC TỈNH ỦY
  5. NGUYỄN THỊ GÁI- CHỦ NHIỆM ỦY BAN KIỂM TRA TỈNH ỦY
  6. PHAN CAO THANH- TRƯỞNG BAN DÂN VẬN TỈNH UỶ
  7. VÕ TRỌNG HẢI- GIÁM ĐỐC CÔNG AN TỈNH
  8. TRẦN BÁU HÀ- TRƯỞNG BAN NỘI CHÍNH TỈNH ỦY
  9. VÕ HỒNG HẢI- TRƯỞNG BAN TUYÊN GIÁO TỈNH ỦY
  10. NGUYỄN THỊ NỮ Y- PHÓ CHỦ TỊCH HĐND TỈNH
  11. ĐẶNG QUỐC VINH- PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
  12. DƯƠNG TẤT THẮNG- PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
  13. HÀ VĂN HÙNG- CHỦ TỊCH ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH
  14. TRẦN VĂN SƠN- CHỈ HUY TRƯỞNG BCH QUÂN SỰ TỈNH
  15. NGUYỄN HỒNG LĨNH- BÍ THƯ THÀNH ỦY HÀ TĨNH

BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH NHIỆM KỲ 2015 - 2020

  1. LÊ ĐÌNH SƠN - ỦY VIÊN BCH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG, BÍ THƯ TỈNH ỦY
  2. HOÀNG TRUNG DŨNG- PHÓ BÍ THƯ THƯỜNG TRỰC TỈNH ỦY
  3. ĐẶNG QUỐC KHÁNH- ỦY VIÊN DỰ KHUYẾT BCH TW ĐẢNG, PHÓ BÍ THƯ TỈNH ỦY, CHỦ TỊCH UBND TỈNH, TRƯỞNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH
  4. TRẦN THẾ DŨNG- TRƯỞNG BAN TỔ CHỨC TỈNH ỦY
  5. NGUYỄN THỊ GÁI- CHỦ NHIỆM ỦY BAN KIỂM TRA TỈNH ỦY
  6. PHAN CAO THANH- TRƯỞNG BAN DÂN VẬN TỈNH UỶ
  7. VÕ TRỌNG HẢI- GIÁM ĐỐC CÔNG AN TỈNH
  8. TRẦN BÁU HÀ- TRƯỞNG BAN NỘI CHÍNH TỈNH ỦY
  9. VÕ HỒNG HẢI- TRƯỞNG BAN TUYÊN GIÁO TỈNH ỦY
  10. NGUYỄN THỊ NỮ Y- PHÓ CHỦ TỊCH HĐND TỈNH
  11. ĐẶNG QUỐC VINH- PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
  12. DƯƠNG TẤT THẮNG- PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
  13. HÀ VĂN HÙNG- CHỦ TỊCH ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH
  14. TRẦN VĂN SƠN- CHỈ HUY TRƯỞNG BCH QUÂN SỰ TỈNH
  15. NGUYỄN HỒNG LĨNH- BÍ THƯ THÀNH ỦY HÀ TĨNH
  16. HOÀNG ĐÌNH HÀ- PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC BAN TỔ CHỨC TỈNH ỦY
  17. NGUYỄN THỊ HÀ TÂN- PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC BAN TUYÊN GIÁO TỈNH ỦY
  18. NGUYỄN VĂN SƠN- PHÓ TRƯỞNG ĐOÀN CHUYÊN TRÁCH ĐOÀN ĐBQH TỈNH
  19. ĐẶNG NGỌC SƠN- PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
  20. LÊ MINH ĐẠO- CHÁNH VĂN PHÒNG UBND TỈNH
  21. TRẦN TÚ ANH- GIÁM ĐỐC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
  22. LÊ NGỌC CHÂU- GIÁM ĐỐC SỞ Y TẾ
  23. TRẦN TRUNG DŨNG- GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
  24. LƯƠNG PHAN KỲ- GIÁM ĐỐC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
  25. NGUYỄN TRÍ LẠC- GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
  26. HÀ VĂN TRỌNG—GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH
  27. HOÀNG VĂN QUẢNG- GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG
  28. ĐỖ KHOA VĂN- GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  29. BÙI XUÂN THẬP- GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
  30. NGUYỄN VĂN THANH- CHỦ TỊCH LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH
  31. NGUYỄN THẾ HOÀN- BÍ THƯ TỈNH ĐOÀN HÀ TĨNH
  32. NGHIÊM SỸ ĐỐNG- TỔNG BIÊN TẬP BÁO HÀ TĨNH
  33. TRẦN ĐÌNH GIA- CHỦ TỊCH HỘI NÔNG DÂN TỈNH
  34. DƯƠNG THỊ HẰNG- CHỦ TỊCH HỘI LHPN TỈNH
  35. ĐẶNG VĂN THÀNH- PHÓ TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH
  36. NGUYỄN VĂN TIẾN- VIỆN TRƯỞNG VIỆN KSND TỈNH
  37. ĐINH QUỐC THỊ- HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TRẦN PHÚ
  38. TRẦN VĂN KỲ- BÍ THƯ ĐẢNG ỦY KHỐI DOANH NGHIỆP
  39. ĐẶNG QUỐC CƯƠNG- BÍ THƯ HUYỆN ỦY, CHỦ TỊCH HĐND HUYỆN CẨM XUYÊN
  40. NGUYỄN VĂN DANH- BÍ THƯ HUYỆN ỦY KỲ ANH
  41. NGUYỄN NHƯ DŨNG- BÍ THƯ HUYỆN ỦY CAN LỘC
  42. VÕ CÔNG HÀM- BÍ THƯ HUYỆN ỦY, CHỦ TỊCH UBND HUYỆN ĐỨC THỌ
  43. ĐẶNG THANH HẢI- BÍ THƯ THỊ ỦY HỒNG LĨNH
  44. NGUYỄN ĐÌNH HẢI- BÍ THƯ THỊ ỦY KỲ ANH
  45. TRƯƠNG THANH HUYỀN- BÍ THƯ HUYỆN ỦY LỘC HÀ
  46. NGUYỄN QUỐC LẬP- BÍ THƯ HUYỆN ỦY HƯƠNG SƠN
  47. TRỊNH VĂN NGỌC- PHÓ BÍ THƯ HUYỆN ỦY, CHỦ TỊCH UBND HUYỆN VŨ QUANG
  48. ĐINH HỮU TÂN- BÍ THƯ HUYỆN ỦY, CHỦ TỊCH HĐND HUYỆN HƯƠNG KHÊ
  49. TRẦN NHẬT TÂN- BÍ THƯ HUYỆN ỦY THẠCH HÀ

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

1. Chủ tịch UBND tỉnh: Đồng chí Đặng Quốc Khánh

- Chịu trách nhiệm quản lý toàn diện mọi mặt hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh.

- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác: Quy hoạch, Kế hoạch, Nội vụ, Nội chính, Quốc phòng - An ninh, Tài chính, Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Cải cách hành chính, Xây dựng và phát triển đô thị, các Khu kinh tế, Ngân hàng, các Tổ chức tín dụng, Quỹ đầu tư phát triển tỉnh và các Quỹ ủy thác, Thi đua khen thưởng, An toàn giao thông.

- Trưởng ban Đổi mới và phát triển doanh nghiệp; Trưởng Ban Chỉ đạo triển khai một số dự án lớn, trọng tâm của tỉnh; các dự án ODA của Ban Quản lý Dự án ISDP - HIRDP - ICDP; Dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia.

2. Phó Chủ tịch UBND tỉnh:

Đồng chí Đặng Quốc Vinh

- Trực tiếp phụ trách Văn phòng UBND tỉnh.

- Giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: Giáo dục - Đào tạo, Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Khoa học - Công nghệ, Y tế, Lao động - Thương binh và xã hội, Bảo hiểm xã hội, Tư pháp, Thi hành án dân sự, Báo chí, Ngoại vụ, Bưu chính - Viễn thông, Tôn giáo. - Theo dõi xử lý thanh tra, khiếu nại, tố cáo theo lĩnh vực phụ trách.

- Thay mặt Chủ tịch UBND tỉnh giữ mối liên hệ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội, các hội nghề nghiệp.

- Theo dõi, chỉ đạo công tác xây dựng cơ bản thuộc khối; Các Chương trình theo Nghị Quyết 30a của Chính phủ; Dự án hạ tầng du lịch tiểu vùng Mê Công mở rộng (GMS); Chỉ đạo việc thực hiện công tác giải phóng mặt bằng các dự án thuộc lĩnh vực phụ trách.

- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh.

Đồng chí Dương Tất Thắng

- Trực tiếp làm Trưởng Ban Quản lý các Khu kinh tế (thực hiện theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh).

- Giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp, Thương mại dịch vụ.

- Theo dõi xử lý thanh tra, khiếu nại, tố cáo theo lĩnh vực phụ trách.

- Chỉ đạo công tác xây dựng cơ bản thuộc khối; Dự án khai thác Mỏ sắt Thạch Khê; công tác giải phóng mặt bằng các dự án giao thông, xây dựng, các dự án trong các Khu kinh tế và các dự án thuộc lĩnh vực phụ trách.

- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh.

Đồng chí Đặng Ngọc Sơn

- Giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng nông thôn mới, Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra, Dân tộc, Kinh tế tập thể.

- Trực tiếp theo dõi, xử lý các quyết định thanh tra; phụ trách công tác khiếu nại, tố cáo.

- Theo dõi, chỉ đạo công tác xây dựng cơ bản thuộc khối; Dự án thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, Dự án cấp nước Khu kinh tế Vũng Áng; Chương trình phát triển hạ tầng nông thôn quy mô nhỏ (JICA/JBIC); Dự án Phát triển nông thôn bền vững vì người nghèo (SRDP); Dự án Quản lý nguồn nước tổng hợp và phát triển đô thị trong mọi liên hệ với biến đổi khí hậu (IWMC); công tác giải phóng mặt bằng các dự án thuộc lĩnh vực phụ trách.

- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Tĩnh có 13 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 1 thành phố, 2 thị xã và 10 huyện, trong đó có với 262 đơn vị hành chính cấp , gồm có 12 thị trấn, 21 phường và 229 :[14]

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Hà Tĩnh[15]
Tên Dân số (người)2009 Hành chính
Thành phố (1)
1. Hà Tĩnh 202.062 10 phường, 6 xã
Thị xã (2)
2. Hồng Lĩnh 40.805 5 phường 1 xã
3. Kỳ Anh 85.500 6 phường 6 xã
Huyện (10)
4. Cẩm Xuyên 141.216 2 thị trấn, 25 xã
5. Can Lộc 180.931 2 thị trấn, 21 xã
Tên Dân số (người)2009 Hành chính
6. Đức Thọ 104.536 1 thị trấn, 27 xã
7. Hương Khê 107.996 1 thị trấn, 21 xã
8. Hương Sơn 142.400 2 thị trấn, 30 xã
9. Kỳ Anh 120.518 21 xã
10. Lộc Hà 86.213 13 xã
11. Nghi Xuân 99.657 2 thị trấn, 17 xã
12. Thạch Hà 132.377 1 thị trấn, 30 xã
13. Vũ Quang 35.877 1 thị trấn,11 xã
Đền thờ Bùi Cầm Hổ, Hồng Lĩnh

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng xoay ở khu vực đường Trần Phú, TP. Hà Tĩnh

Dân cư & Tôn giáo[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử phát triển
dân số
Năm Dân số
1995 1.247.700
1996 1.253.200
1997 1.258.600
1998 1.264.400
1999 1.271.100
2000 1.268.400
2001 1.265.100
2002 1.260.800
2003 1.256.300
2004 1.252.200
2005 1.247.800
2006 1.243.600
2007 1.239.000
2008 1.234.000
2009 1.227.800
2010 1.228.200
2011 1.229.300
Nguồn:[23]

Dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Hà Tĩnh đạt gần 1.229.300 người, mật độ dân số đạt 205 người/km²[24] Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 196.800 người, chiếm 27,35% dân số toàn tỉnh[25], dân số sống tại nông thôn đạt 1.032.500 người, chiếm 72,65%[26]. Dân số nam đạt 607.600 người[27], trong khi đó nữ đạt 621.700 người[28]. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 4.8 ‰[29].

Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, trên địa bàn toàn tỉnh có 31 dân tộc cùng 1 người nước ngoài sinh sống. Trong đó dân tộc kinh là đông nhất với 1.224.869 người, xếp ở vị trí thứ hai là người Mường với 549 người, người Thái đứng ở vị trí thứ 3 với 500 người, thứ 4 là người Lào với 433 người.[15] Ngoài ra, Tỉnh còn có một số dân tộc ít người khác gồm: Tày, Khmer, Hoa, Nùng, Mông, Dao, Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Sán Chay, Chăm, Cơ Ho, Xơ Đăng, Sán Dìu, Hrê, Raglay, Mnông, Thổ, Khơ Mú, Tà Ôi, Mạ, Giẻ - Triêng, La Chí, Chứt, Lô Lô, Cơ Lao, Cống[15].

Tôn giáo[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, Toàn tỉnh Hà Tĩnh có 8 Tôn giáo khác nhau chiếm 132.961 người. Trong đó, nhiều nhất là Công giáo có 131.972 người, thứ 2 là Phật giáo có 935 người và các tôn giáo khác là Phật giáo Hòa Hảo 7 người, Hồi giáo Việt Nam 6 người, Minh Lý Đạo 4 người, Tin Lành 18 người, Đạo Tứ Ân Hiếu Nghĩa 1 người, Đạo Bửu Sơn Kỳ Hương 5 người[15].

Riêng đạo Công giáo, Hà Tĩnh là một trong 15 tỉnh, thành phố có số lượng tín đồ đạo Công giáo đông nhất toàn quốc, hiện nay có 6 giáo hạt, 58 giáo xứ, 231 họ đạo, 3 tu viện thuộc dòng Mến Thánh giá Vinh, ngoài ra còn  một số cơ sở, nhóm nữ tu Dòng Mến Thánh giá, Dòng Bác ái. Hiện nay toàn tỉnh có 56 linh mục và hơn 150 nữ tu ở các cơ sở dòng, nhóm nữ tu, có 149.273 giáo dân, chiếm 11,5% dân số, có 131/262 xã, phường, thị trấn có đông giáo dân và có 461 khu dân cư vùng giáo, trong đó 114 vùng giáo toàn tòng.[30]

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh tế Hà Tĩnh chủ yếu dựa vào nông, lâm, ngư nghiệp và thủ công nghiệp. Phần lớn diện tích đất canh tác là trồng lúa, còn lại chủ yếu là cây công nghiệp thương phẩm và hoa màu. Ngành trồng cây ăn quả đang được đầu tư, ngoài ra còn có trồng cây công nghiệp lâu năm chiếm tỉ trọng thấp. Diện tích rừng (đặc biệt là rừng tự nhiên) có diện tích lớn đang là động lực phát triển mạnh ngành lâm nghiệp. Các sản phẩm lâm nghiệp có giá trị là các loại gỗ, lâm sản quý, dược liệu,... Tuy nhiên, lâm nghiệp phát triển thiếu bền vững do nạn phá rừng, canh tác và sản xuất lạc hậu. Ngành nuôi trồng thủy, hải sản đang được đầu tư phát triển nâng cao giá trị. Tỉnh còn có các cảng nước sâu và cửa biển giúp phát triển mạnh ngư nghiệp.

Nền công nghiệp chiếm tỉ trọng không lớn nhưng đang phát triển mạnh. Công nghiệp tập trung ở các ngành chế biến nông, lâm, thủy, hải sản, khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, luyện kim, điện lực, cơ khí. Các ngành công nghiệp chế biến thường phân bố rải rác, quy mô không lớn. Các con sông ở Hà Tĩnh hiện đang phát triển và vận hành các nhà máy thủy điện nhỏ và vừa.

Ngành dịch vụ chưa phát triển mạnh. Ngành này của tỉnh tập trung chủ yếu vào phát triển du lịch nhờ các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, đặc biệt là du lịch biển.

Hà Tĩnh có Khu kinh tế Vũng Áng được xem là khu kinh tế ven biển trọng điểm quốc gia, với sản phẩm công nghiệp chủ lực là thép (22,5 triệu tấn), nhiệt điện (7000 MW) và dịch vụ cảng nước sâu với 59 cầu cảng cho tàu từ 5 vạn đến 30 vạn tấn cập bến[31].

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Xứ Nghệ là tên chung của vùng Hoan Châu cũ (bao gồm cả Nghệ An và Hà Tĩnh) từ thời nhà Hậu Lê. Hai tỉnh này cùng chung một vùng văn hóa gọi là văn hóa Lam Hồng, có chung biểu tượng là núi Hồng - sông Lam. Hai tỉnh này có cùng phương ngữ- tiếng Nghệ, cùng kho tàng văn hóa dân gian, cùng ca câu hò ví dặm, cùng uống chung dòng nước sông Lam.

Hà Tĩnh là một vùng đất nằm trên dải đất miền Trung, phía nam sông Lam, thiên nhiên không mấy ưu đãi, nhưng lại được coi là nơi "địa linh nhân kiệt"[1]. Nhiều làng quê ở Hà Tĩnh nổi tiếng văn chương, khoa bảng và kiên cường. Nhiều anh hùng, danh nhân Việt Nam xuất thân từ Hà Tĩnh.

Thành phố Hà Tĩnh, năm 2010

Núi Hồng Lĩnh với 99 ngọn cùng sông Ngàn Phố, sông Ngàn Sâusông La, sông Lam là nguồn cảm hứng cho các thế hệ thi nhân, nhạc sĩ. Núi Hồng Lĩnh là một trong số các địa danh được khắc vào Bách khoa thư cửu đỉnh hiện đang đặt tại cố đô Huế.

Phía đông Hồng Lĩnhlàng Tiên Điền của đại thi hào Nguyễn Du, tác giả của Truyện Kiều. Phía tây nam núi Hồng lĩnh là làng "Bát cảnh Trường Lưu" của dòng họ Nguyễn Huy. Hai làng văn hiến ở hai sườn đông và tây núi Hồng Lĩnh ấy đã tạo nên một Hồng Sơn văn phái với những tác phẩm tiêu biểu như Hoa tiên (của Nguyễn Huy Tự), Mai Đình mộng ký (của Nguyễn Huy Hổ), Truyện Kiều.

Các làng Thu Hoạch, Trường Lưu, Tiên Điền, Uy Viễn, Đông Thái, Yên Hội, Gôi Mỹ, Thần Đầu, Trung Lễ, Bùi Xá, Ích Hậu, Trung Lương, Ân Phú... nổi danh về truyền thống học hành, khoa bảng và văn chương

Hà Tĩnh còn có nhiều làng văn nghệ nổi tiếng trong vùng như: làng hát ca trù Cổ Đạm, chèo Kiều Xuân Liên, hát ví phường vải Trương Lưu, hò ví dặm Đan Du, Phong Phú... Nhiều làng nền nếp, phong lưu có nhiều lễ hội, hương ước, phong tục như: Kim Chùy, Hội Thống, Đan Trường, Kim Đôi, Phù Lưu Thượng... Các làng truyền thống với những giọng hò nổi tiếng quanh núi Hồng Lĩnh, ven dòng sông Lam, sông La, sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố đã để lại nhiều thơ văn và trước tác.

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Tĩnh là tuyến giao thông huyết mạch, có đường Quốc lộ 1A đi qua với chiều dài 127,3 km (xếp thứ 3 trong các tỉnh có Quốc lộ 1A đi qua), 87 km đường Hồ Chí Minh và tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy dọc theo hướng Bắc Nam với chiều dài 70 km. Ngoài ra, tỉnh còn có đường Quốc lộ 8A chạy sang Lào qua cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo với chiều dài 85 km, Quốc lộ 12 dài 55 km đi từ cảng Vũng Áng qua Quảng Bình đến cửa khẩu Cha Lo sang Lào và Đông Bắc Thái Lan[32]. Hà Tĩnh còn có 137 km bờ biển với nhiều cảng và cửa sông lớn.

Di tích khu di tích quốc gia đền thờ Biện Hoành tại xã Cầm Mỹ huyện Cẩm xuyên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khu di tích lịch sử quốc gia,

Đền Nen Xã Thạch Tiến Huyện Thạch Hà

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Niên giám thống kê tóm tắt 2017”. Tổng cục Thống kê Việt Nam. tr. 50. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ a ă Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg của Chính phủ ngày 08/07/2004 ban hành Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam có đến 30/6/2004. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 11/04/2019.
  3. ^ Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.
  4. ^ Lịch sử Trường chính trị Hà Tĩnh, 1945-2002. Nhà xuá̂t bản Chính trị quó̂c gia. tr. 13. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2016. 
  5. ^ Thê ́Anh Nguyêñ, Alain Forest Guerre et paix en Asie du Sud-Est Page 110 1998 "... the regional way of speaking in the southern part of Thanh Nghệ, the so-called Nghệ Tĩnh (Nghệ An and Hà Tĩnh) dialect,..."
  6. ^ Jonathan D. London Education in Vietnam 2011 Page 186 "A teacher from Hà Tĩnh Province acknowledged this issue, quipping that his distinctive and “heavy” Hà Tĩnh accent would be tough even for most Việt teachers, let alone students."
  7. ^ “Vị trí địa lý tỉnh Hà Tĩnh”. Cổng Thông tin điện tử Hà Tĩnh. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2016. 
  8. ^ a ă â “Đặc điểm địa hình của tỉnh Hà Tĩnh”. Cổng Thông tin điện tử Hà Tĩnh. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2016. 
  9. ^ a ă “Đặc điểm khí hậu tỉnh Hà Tĩnh”. Cổng Thông tin điện tử Hà Tĩnh. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2016. 
  10. ^ “Tài nguyên rừng và động, thực vật”. Cổng Thông tin điện tử Hà Tĩnh. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2016. 
  11. ^ “Tài nguyên Biển tỉnh Hà Tĩnh”. Cổng Thông tin điện tử Hà Tĩnh. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2016. 
  12. ^ “Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Hà Tĩnh”. Cổng Thông tin điện tử Hà Tĩnh. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2016. 
  13. ^ “Tài nguyên nước”. Cổng Thông tin điện tử Hà Tĩnh. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2016. 
  14. ^ Nghị quyết số 903/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thị xã Kỳ Anh
  15. ^ a ă â b Kết quả toàn bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009, Tổng cục Thống kê Việt Nam.
  16. ^ Lịch triều hiến chương loại chí, Phan Huy Chú, tập 1, dư đia chí, trang 63, 75.
  17. ^ Cuốn Đại Việt địa dư toàn biên của Nguyễn Văn Siêu, trang 232-233.
  18. ^ Quyết định 67-HĐBT năm 1992 về việc thành lập thị xã Hồng Lĩnh
  19. ^ Nghị định 27/2000/NĐ-CP về việc thành lập huyện Vũ Quang
  20. ^ Nghị định 20/2007/NĐ-CP về việc thành lập huyện Lộc Hà
  21. ^ Nghị định 89/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hà Tĩnh
  22. ^ Nghị quyết số 903/NQ-UBTVQH13 năm 2015 về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Kỳ Anh để thành lập thị xã Kỳ Anh và 6 phường thuộc thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
  23. ^ Dân số trung bình phân theo địa phương qua các năm, Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.
  24. ^ Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011 phân theo địa phương, Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.
  25. ^ Dân số thành thị trung bình phân theo địa phương, Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.
  26. ^ Dân số nông thôn trung bình phân theo địa phương, Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.
  27. ^ Dân số nam trung bình phân theo địa phương, Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.
  28. ^ Dân số nữ trung bình phân theo địa phương, Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.
  29. ^ Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương, Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.
  30. ^ “Người Công giáo Hà Tĩnh luôn đồng hành cùng quê hương, đất nước”. 
  31. ^ “Hà Tĩnh tiến ngoạn mục vào top đầu kinh tế cả nước”. Báo Pháp luật Việt Nam điện tử. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2016. 
  32. ^ “Giao thông tỉnh Hà Tĩnh”. Cổng Thông tin điện tử Hà Tĩnh. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]