Saraburi (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tỉnh Saraburi)
Jump to navigation Jump to search
Saraburi
สระบุรี
North Saraburi 01.JPG
Ấn chương chính thức của Saraburi
Ấn chương
Khẩu hiệu: พระพุทธบาทสูงค่า เขื่อนป่าสักชลสิทธิ์ ฐานผลิตอุตสาหกรรม เกษตรนำล้ำแหล่งเที่ยว หนึ่งเดียวกะหรี่ปั๊บนมดี ประเพณีตักบาตรดอกไม้งาม เหลืองอร่ามทุ่งทานตะวัน ลือลั่นเมืองชุมทาง
Thailand Saraburi locator map.svg
Saraburi trên bản đồ Thế giới
Saraburi
Saraburi
Quốc gia Cờ Thái Lan Thái Lan
Thủ phủ Saraburi sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Tỉnh trưởng Thawatchai Thoetphaothai
Diện tích
 • Tổng cộng 3,576.5 km2 (1,380.9 mi2)
Dân số (2000)
 • Tổng cộng 575,053
 • Mật độ 161/km2 (420/mi2)
Múi giờ +7 (UTC+7)
Mã bưu chính 18
Mã ISO 3166 TH-19 sửa dữ liệu
Trang web http://www.saraburi.go.th/

Saraburi (tiếng Thái: สระบุรี) là một tỉnh (changwat) ở miền Trung của Thái Lan. Tỉnh này giáp các tỉnh sau (từ phía Bắc theo chiều kim đồng hồ): Lopburi, Nakhon Ratchasima, Nakhon Nayok, Pathum ThaniAyutthaya.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Saraburi nằm ở phía Đông của thung lũng sông Chao Phraya. Phía Đông của tỉnh là cao nguyên và các đồng bằng trung du, phía Tây là đồng bằng. Tỉnh có 2 vườn quốc giaNamtok Chet Sao Noi bảo vệ 28 km² xung quanh một thác nước đẹp và Phra Phutthachai bảo vệ rừng Khao Sam Lan, với những cảnh quan đồi và là nơi bắt nguồn của những con sông và thác nước. Điểm cao nhất là Khao Khrok, cao 329 m so với mực nước biển. Khu vực 44,57 km² được tuyên bố là vườn quốc gia năm 1981. Tọa độ: 14°32′B 101°0′Đ / 14,533°B 101°Đ / 14.533; 101.000

Người Hmong tị nạn[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh này có chùa Wat Tham Krabok là nơi tị nạn của người Hmông nổi tiếng. Ngôi chùa này cũng là nơi cai nghiện và bị cho là nguồn buôn bán thuốc phiệnheroin quốc tế.

Các đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh này được chia ra 13 huyện (amphoe), 111 xã (tambon) và 965 thôn (làng, ấp, bản, buôn, sóc, mường) (muban).

Map of Amphoe
  1. Mueang Saraburi
  2. Kaeng Khoi
  3. Nong Khae
  4. Wihan Daeng
  5. Nong Saeng
  6. Ban Mo
  7. Don Phut
  1. Nong Don
  2. Phra Phutthabat
  3. Sao Hai
  4. Muak Lek
  5. Wang Muang
  6. Chaloem Phra Kiat

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]