Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bài viết này là một phần của loạt bài về
Chính trị Trung Hoa[1]

National Emblem of the People's Republic of China (2).svg

Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang (tiếng Trung: 黑龙江省人民政府省长, bính âm: Hēilóngjiāng xǐng Rénmín Zhèngfǔ Shěng zhǎng), gọi tắt là Tỉnh trưởng Hắc Long Giang, là chức vụ lãnh đạo hành chính toàn bộ tỉnh Hắc Long Giang, thủ trưởng của Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang, được bầu cử bởi Đại hội Đại biểu Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang, bổ nhiệm bởi Tổng lý Quốc vụ viện, lãnh đạo bởi Đảng viên Đảng Cộng sản Trung Quốc. Công vụ viên lãnh đạo, là Tỉnh trưởng Hắc Long Giang có cấp bậc chính tỉnh – chính bộ, thường là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc các khóa. Tỉnh trưởng là lãnh đạo thứ hai của tỉnh, đứng sau Bí thư Tỉnh ủy. Tỉnh trưởng Hắc Long Giang đồng thời là Phó Bí thư Tỉnh ủy Hắc Long Giang.

Trong lịch sử Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, chức vụ Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang có các tên gọi là Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang (1949 – 1955), Tỉnh trưởng Ủy ban Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang (1955 – 1967), Chủ nhiệm Ủy ban Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc Kiểm soát tỉnh Hắc Long Giang (1967 – 1968), Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng tỉnh Hắc Long Giang (1968 – 1979), và Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang (từ 1979 đến nay). Tất cả các tên gọi này dù khác nhau nhưng cùng có ý nghĩa là Thủ trưởng Hành chính tỉnh Hắc Long Giang, tức nghĩa Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang hiện nay.

Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang hiện tại là Hồ Xương Thăng.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kỳ đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1949, Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang chính thức được thành lập, thủ phủ của tỉnh là thành phố Cáp Nhĩ Tân. Tháng 04 năm 1949, tỉnh Nộn Giang, một vùng được thành lập năm 1945 bởi Trung Hoa Dân Quốc được sáp nhập cùng địa cấp thị Tề Tề Cáp Nhĩ. Tháng 06 năm 1954, tỉnh Tùng Giang cùng địa cấp thị Mẫu Đơn Giang được sáp nhập. Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang đầu tiên là Vu Nghị Phu[3] một văn sĩ, tình báo Đảng Cộng sản Trung Quốc trong Nội chiến Trung Quốc, về sau bị bỏ tù bảy năm bởi Đại Cách mạng Văn hóa vô sản, được khôi phục danh dự năm 1979. Chức vụ Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang chỉ được đặt trong giai đoạn 19501955, Hắc Long Giang có tới bốn thủ trưởng. Kế nhiệm Vu Nghị PhuTriệu Đức Tôn (赵德尊. 1914 – 2012)[4] giai đoạn (1952 – 1953), Trần Lôi (陈雷. 1917 – 2006)[5] giai đoạn (1953 – 1954), Hàn Quang (韩光. 1912 – 2008)[6] giai đoạn (1954 – 1956).

Vu Nghị Phu (1903 – 1982), Tỉnh trưởng Hắc Long Giang đầu tiên (1950 – 1952).

Vào tháng 11 năm 1955, Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang được tổ chức lại thành Ủy ban Nhân dân của tỉnh Hắc Long Giang. Giai đoạn 1955 – 1967 có Âu Dương Khâm (欧阳钦. 1900 – 1978)[7] giai đoạn (1956 – 1968), Lý Phạm Ngũ (李范五. 1912 – 1986)[8] giai đoạn (1958 – 1967). Tháng 03 năm 1967, Ủy ban Cách mạng tỉnh Hắc Long Giang được thành lập. Có bốn Chủ nhiệm là Phan Phúc Sinh (潘复生. 1908 – 1980)[9] giai đoạn (1967 – 1971), Uông Gia Đạo (汪家道. 1916 – 1992)[10] giai đoạn (1971 – 1977), Lưu Quang Đào (刘光涛. 1920 – 2011)[11] thời gian năm 1977, Dương Dịch Thần (杨易辰. 1914 – 1997)[12] giai đoạn (1977 – 1979). Trong thập niên 1960, quan hệ Trung QuốcLiên Xô xấu đi, với Chia rẽ Trung – Xô và tiêu điểm Xung đột biên giới Trung – Xô năm 1969 tại sông Ussuri đi qua Viễn Đông NgaHắc Long Giang. Các Thủ trưởng Hắc Long Giang được giao thêm nhiệm vụ tại biên giới. Vào tháng 05 năm 1967, Phan Phúc Sinh kiêm nhiệm Chính ủy Quân khu Thẩm Dương, tham gia thi hành trong cuộc xung đột. Rồi sau đó, trong cuộc Cách mạng Văn hóa, ông được bầu làm Ủy viên Quân ủy Trung ương. Phan Phúc Sinh trong những năm nay có ý thức hệ khác, ông đã triển khai và phát động các cuộc xung đột cũ và mới, tạo ra xung đột phe phái trong tỉnh. Ông tuyên bố trả thù giai cấp, thanh trừ tư sản.[13] Tuy nhiên, trên thực tế, một số cán bộ và quần chúng đã bị bức hại, dẫn đến một số lượng lớn các trường hợp bất công, sai trái ở Hắc Long Giang. Ông đã gây ra chiến tranh phe phái liên tục và tranh chấp phức tạp, khiến tình hình Hắc Long Giang bất ổn định trong một thời gian dài. Tháng 09 năm 1971, ông bị cách chức để xem xét, bị điều tra rồi giam lỏng tại Hắc Long Giang cho đến khi ông qua đời.[13] Vào tháng 04 năm 1982, Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã đưa ra kết luận về các vấn đề chính trị của Phan Phúc Sinh và đồng ý với kết luận cuộc điều tra vi phạm của ông. Cùng vì hành động gây bạo loạn ở Hắc Long Giang của ông, Trung ương phải điều Thiếu tướng Uông Gia Đạo, Thiếu tướng Lưu Quang Đào là Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng tỉnh giai đoạn 1971 – 1977 góp phần quản lý. Bên cạnh đó có Dương Dịch Thần, về sau ông là Viện trưởng Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao, chức vụ cấp Phó Quốc gia.

Từ 1979[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh lỵ phó tỉnh Cáp Nhĩ Tân, 2019 với 10,9 triệu dân, GDP đạt 100 tỷ USD, bình quân 9.174 USD/người, tốc độ 6,73%. Ảnh năm 2016.
Phan Phúc Sinh (1908 – 1980), Tỉnh trưởng Hắc Long Giang (1967 – 1971).

Vào tháng 12 năm 1979, Ủy ban Cách mạng tỉnh Hắc Long Giang đã được giải thể và Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang được tái lập. Từ đó đến nay, các Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang là: Trần Lôi (1979 – 1985), quay lại làm Thủ trưởng tỉnh lần thứ hai, Hậu Thiệp (侯捷. 1931 – 2001)[14] giai đoạn (1985 – 1988), Thiệu Kỳ Huệ (邵奇惠. 1934)[15] giai đoạn (1989 – 1994), Điền Phượng Sơn (田凤山. 1941)[16] giai đoạn (1994 – 2000), Tống Pháp Đường (2000 – 2003)[17], Trương Tả Kỉ (2003 – 2007)[18], Lật Chiến Thư (2007 – 2010)[19], Vương Hiến Khôi (2010 – 2013)[20], Lục Hạo (2013 – 2018)[21]Vương Văn Đào (2018 – nay). Trong đó, Lục Hạo là một chính khách trẻ, sinh năm 1967, được bầu làm Tỉnh trưởng Hắc Long Giang năm 2013, khi mới 46 tuổi, cũng là Ủy viên trẻ tuổi nhất trong Ủy viên Trung ương khóa XIX[22] (2017 – 2022) và Vương Văn Đào (1964 -) là Tỉnh trưởng Hắc Long Giang hiện tại. Lục Hạo từng là Bí thư thứ nhất Đoàn Thanh niên Cộng sản Trung Quốc giai đoạn 2008 – 2013 trước khi là Tỉnh trưởng Hắc Long Giang, tức là ông đã giữ chức vụ cấp Chính Tỉnh – Chính Bộ, hàm Bộ trưởng từ năm 2008, khi ông 41 tuổi cho đến nay. Hiện tại ông là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên, trong một thời gian dài chưa thăng cấp.

Hắc Long Giang năm 1998 đã xuất Lũ lụt Trung Quốc năm 1998, khiến 4.150 người tử vong, thiệt hại kinh tế trực tiếp lên tới 255 tỷ nhân dân tệ.[23] Trục tiếp chỉ đạo giải quyết thiên tai Hắc Long Giang thời điểm này Điền Phượng Sơn. Ông đã có các nỗ lực cứu trợ lũ lụt ở Nộn Giang và sông Tùng Hoa, quyết tâm chỉ huy giải cứu ở tiền tuyến, và được đánh giá cao bởi Trung ương. Sau đó ông được chuyển làm Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Đất đai Trung Quốc[24]. Tuy nhiên, chỉ ít lâu sau, ông bị điều tra lội nhận hối lỗi nghiêm trọng, bị khai trừ khỏi Đảng năm 2004, kết án chung thân năm 2005.[25]

Từ năm 1949 đến 2020, Hắc Long Giang có 19 Tỉnh trưởng, chỉ có một các bộ cao cấp từng giữ vị trí này, đó là Lật Chiến Thư. Lật Chiến Thư đương nhiệm Ủy viên trưởng Nhân Đại khóa XIII, Ủy viên Ban Thường vụ khóa 19, Phó Chủ tịch Ủy ban An toàn Quốc gia[19], ông là một người phụ tá của lãnh tụ tối cao Tập Cận Bình, và là Lãnh đạo Quốc gia vị trí thứ ba.

Danh sách Tỉnh trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1949 tính đến hiện tại, Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang có 20 Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân.

Danh sách nhiệm kỳ Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang
STT Đồng chí Quê quán Sinh năm Nhiệm kỳ Chức vụ về sau (gồm hiện) Chức vụ trước, tình trạng
Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang (1949 – 1955)
1 Vu Nghị Phu[26] Song Thành

Cát Lâm

1903 – 1982 09/1950 – 11/1952 Qua đời năm 1982 tại Trường Xuân.
2 Triệu Đức Tôn Liêu Trung

Liêu Ninh

1914 – 2012 11/1952 – 12/1953 Qua đời năm 2012.
3 Trần Lôi Hoa Xuyên

Hắc Long Giang

1917 –

2006

12/1953 – 08/1954 Qua đời năm 2006 tại Cáp Nhĩ Tân.
4 Hàn Quang Tề Tề Cáp Nhĩ

Hắc Long Giang

1912 – 2008 08/1954 – 11/1955 Qua đời năm 2008 tại Bắc Kinh.
Tỉnh trưởng Ủy ban Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang (1955 – 1967)
4 Hàn Quang Tề Tề Cáp Nhĩ

Hắc Long Giang

1912 – 2008 11/1955 – 07/1956 Qua đời năm 2008 tại Bắc Kinh.
5 Âu Dương Khâm Ninh Hương

Hồ Nam

1900 – 1978 07/1956 – 08/1958 Qua đời năm 1978 tại Bắc Kinh.
6 Lý Phạm Ngũ Mục Lăng, Hắc Long Giang 1912 – 1986 08/1958 – 03/1967 Qua đời năm 1986 tại Bắc Kinh.
Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng tỉnh Hắc Long Giang (1967 – 1979)
7 Phan Phúc Sinh Văn Đăng, Sơn Đông 1908 – 1980 03/1967 – 08/1971 Qua đời năm 1980 tại Cáp Nhĩ Tân.
8 Uông Gia Đạo Hoắc Khứ Bệnh

An Huy

1916 –

1992

08/1971 – 02/1977 Qua đời năm 1992.
9 Lưu Quang Đào Hàm Dương, Thiểm Tây 1920 – 02/1977 – 12/1977 Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng.
10 Dương Dịch Thần Pháp Khố

Liêu Ninh

1914 –

1997

12/1977 – 12/1979 Qua đời năm 1997 tại Bắc Kinh.
Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang (1979 – nay)
3 Trần Lôi Hoa Xuyên

Hắc Long Giang

1917 –

2006

12/1979 – 05/1985 Qua đời năm 2006 tại Cáp Nhĩ Tân.
11 Hậu Thiệp Loan Châu

Hà Bắc

1931 –

2001

05/1985 – 12/1988 Qua đời năm 2001 tại Bắc Kinh.
12 Thiệu Kỳ Huệ Vô Tích

Giang Tô

1934 – 01/1989 – 05/1994
  • Nguyên Ủy viên Ủy ban Thường vụ Nhân Đại khóa XI
Trước đó là Bí thư Thị ủy Tề Tề Cáp Nhĩ.
13 Điền Phượng Sơn Bồng Lai, Sơn Đông 1941 – 05/1994 – 01/2000 Phạm tội tham nhũng, bị miễn công chức, Đảng viên năm, kết tù năm 2005.
14 Tống Pháp Đường[27] Đàm Thành

Sơn Đông

1940 – 01/2000 – 04/2003 Trước đó là Phó Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Sơn Đông.
15 Trương Tả Kỉ[28] Ba Ngạn

Hắc Long Giang

1945 – 04/2003 – 12/2007 Trước đó là Bộ trưởng Bộ Lao động và An sinh Xã hội Trung Quốc.
16 Lật Chiến Thư[29] Bình Sơn, Hà Bắc 1950 – 12/2007 – 08/2010 Lãnh đạo Quốc gia.

Trước là Phó Bí thư Tỉnh ủy Hắc Long Giang.

17 Vương Hiến Khôi[30] Thương, Hà Bắc 1952 – 08/2010 – 03/2013 Trước đó là Phó Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Giang Tây.
18 Lục Hạo[31] Tây An, Thiểm Tây 1967 – 03/2013 – 03/2018 Trước đó là Bí thư thứ nhất Đoàn Thanh niên Cộng sản Trung Quốc
19 Vương Văn Đào[32] Nam Thông, Giang Tô 1964 – 03/2018 – Phó Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Sơn Đông.
20 Hồ Xương Thăng Cao An, Giang Tây 1963 02/2021 Bí thư Thành ủy Hạ Môn.

Tên gọi khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang (1950 – 1955)

Hắc Long Giang
  • Vu Nghị Phu, nguyên Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang (1950 – 1952).
  • Chu Lâm, nguyên Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang (1952 – 1953).
  • Trần Lôi, nguyên Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang (1953 – 1954).
  • Hàn Quang, nguyên Chủ tịch Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang (1954 – 19555).

Tỉnh trưởng Ủy ban Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang (1955 – 1967)

  • Hàn Quang, nguyên Tỉnh trưởng Ủy ban Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang (1955 – 1956).
  • Âu Dương Khâm, nguyên Tỉnh trưởng Ủy ban Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang (1956 – 1958).
  • Lý Phạm Ngũ, nguyên Tỉnh trưởng Ủy ban Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang (1958 – 1967).

Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng tỉnh Hắc Long Giang (1967 – 1979)

  • Phan Phúc Sinh, nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng tỉnh Hắc Long Giang (1967 – 1971).
  • Uông Gia Đạo, nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng tỉnh Hắc Long Giang(1971 – 1977).
  • Lưu Quang Đào, nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng tỉnh Hắc Long Giang (1977).
  • Dương Dịch Thần, nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Cách mạng tỉnh Hắc Long Giang (1977 – 1979).

Các lãnh đạo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ Hắc Long Giang

Trong quãng thời gian từ năm 1949 đến nay, Chính phủ Nhân dân tỉnh Hắc Long Giang có một lãnh đạo quốc gia nào từng giữ vị trí Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân. Đó là:

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dựa trên tác phẩm Chính trị Trung Hoa, Trung Hoa ITrung Hoa II. Vũ Nguyên (2020), Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.
  2. ^ “胡昌升同志简历” [Giản lịch đồng chí Hồ Xương Thăng]. Hắc Long Giang. ngày 2 tháng 2 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2021.
  3. ^ “Tiểu sử đồng chí Vu Nghị Phu”. Archive Today. Truy cập Ngày 31 tháng 10 năm 2019.
  4. ^ “Triệu Đức Tôn (tiếng Trung Quốc: 赵德尊, Bính âm Hán ngữ: Zhàodézūn, tiếng Latinh: Zhao Dezun. 1914 – 2012). 赵德尊 (tiếng Trung). Baike.Baidu – Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  5. ^ “Trần Lôi, nguyên Ủy viên Ủy ban Cố vấn Trung ương Đảng (tiếng Trung Quốc: 陈雷, Bính âm Hán ngữ: Chénléi, tiếng Latinh: Chen Lei. 1917 – 2006). 陈雷 (原中共中央顾问委员会委员) (tiếng Trung). Baike.Baidu – Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  6. ^ “Hàn Quang, nguyên Thường vụ Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương Đảng (tiếng Trung Quốc: 韩光, Bính âm Hán ngữ: Hán guāng, tiếng Latinh: Han Guang. 1912 – 2008). 韩光 (中共中央纪律检查委员会原常务书记) (tiếng Trung). Baike.Baidu – Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  7. ^ “Âu Dương Khâm, nguyên Bí thư thứ nhất Tỉnh ủy Hắc Long Giang (tiếng Trung Quốc: 欧阳钦, Bính âm Hán ngữ: Ōuyáng qīn, tiếng Latinh: Ou Yangqin, tự Duy Lượng – 惟亮, tên cũ Dương Thanh – 杨清, Dương Văn Uyên – 杨文渊. 1900 – 1978). 欧阳钦 (原中共黑龙江省委第一书记) (tiếng Trung). Baike.Baidu – Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  8. ^ “Lý Phạm Ngũ (tiếng Trung Quốc: 李范五, Bính âm Hán ngữ: Lǐ fàn wǔ, tiếng Latinh: Li Fanwu, nguyên danh Lý Phúc Đức – 李福德, tên cũ là Trương Tùng – 张松. 1912 – 1986). 李范五 (tiếng Trung). Baike.Baidu – Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  9. ^ “Phan Phúc Sinh, nguyên Bí thư Tỉnh ủy Hà Nam (tiếng Trung Quốc: 潘复生, Bính âm Hán ngữ: Pānfùshēng, tiếng Latinh: Pan Fusheng, nguyên danh Lưu Khai Tuấn – 刘开浚, tự là Cự Xuyên – 巨川. 1908 – 1980). 潘复生 (原中共河南省委书记) (tiếng Trung). Baike.Baidu – Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  10. ^ “Khai Quốc thiếu tướng Uông Gia Đạo, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa IX, X (tiếng Trung Quốc: 汪家道, Bính âm Hán ngữ: Wāngjiādào, tiếng Latinh: Wang Jiadao. 1916 – 1992). 汪家道 (中国共产党第九、十届候补中央委员) (tiếng Trung). Baike.Baidu – Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  11. ^ “Lưu Quang Đào (tiếng Trung Quốc: 刘光涛, Bính âm Hán ngữ: Liúguāngtāo, tiếng Latinh: Liu Guangtao. 1920 – 2011). 刘光涛 (tiếng Trung). Baike.Baidu – Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  12. ^ “Dương Dịch Thần (tiếng Trung Quốc: 杨易辰, Bính âm Hán ngữ: Yángyìchén, tiếng Latinh: Yang Yichen, nguyên danh Dương Chấn Cửu – 楊振九. 1914 – 1997). 杨易辰 (tiếng Trung). Baike.Baidu – Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  13. ^ a b “Phan Phúc Sinh”. Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  14. ^ “Hậu Thiệp, nguyên Bộ trưởng Bộ Kiến thiết Quốc gia (tiếng Trung Quốc: 侯捷, Bính âm Hán ngữ: Hóu jié, tiếng Latinh: Hou Jie. 1931 – 2001). 侯捷 (原国家建设部部长) (tiếng Trung). Baike.Baidu – Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  15. ^ “Thiệu Kỳ Huệ (tiếng Trung Quốc: 邵奇惠, Bính âm Hán ngữ: Shàoqíhuì, tiếng Latinh: Shao Qihui. 1934). 邵奇惠 (tiếng Trung). Baike.Baidu – Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  16. ^ “Điền Phượng Sơn (tiếng Trung Quốc: 田凤山, Bính âm Hán ngữ: Tiánfèngshān, tiếng Latinh: Tian Fengshan. 1941). 田凤山 (tiếng Trung). Baike.Baidu – Bách khoa toàn thư Trung Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2020.
  17. ^ “Tiểu sử đồng chí Tồng Pháp Đường”. Mạng Chính trị Nhân dân. Truy cập Ngày 31 tháng 10 năm 2019.
  18. ^ “Tiểu sử đồng chí Trương Tả Kỉ”. China Vitae. Truy cập Ngày 31 tháng 10 năm 2019.
  19. ^ a b “Tiểu sử đồng chí Lật Chiến Thư”. China Vitae. Truy cập Ngày 31 tháng 10 năm 2019.
  20. ^ “Tiểu sử đồng chí Vương Hiến Khôi”. China Vitae. Truy cập Ngày 31 tháng 10 năm 2019.
  21. ^ “Tiểu sử đồng chí Lục Hạo”. China Vitae. Truy cập Ngày 31 tháng 10 năm 2019.
  22. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên :1
  23. ^ “Báo cáo của Bộ Dân chính về thiên tai lũ lụt”. Thời sự Trung Quốc. ngày 13 tháng 1 năm 1999. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  24. ^ “Bộ trưởng Bộ Đất đai và Tài nguyên: Điền Phượng Sơn”. Thời sự Trung Quốc. ngày 17 tháng 3 năm 2003. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  25. ^ “Điều tra tham nhũng Điền Phượng Sơn (tiếng Trung)”. Thời sự Trung Quốc. ngày 2 tháng 12 năm 2003. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  26. ^ “Tiểu sử đồng chí Vu Nghị Phu”. Archive Today. Truy cập Ngày 31 tháng 10 năm 2019.
  27. ^ “Tiểu sử đồng chí Tồng Pháp Đường”. Mạng Chính trị Nhân dân. Truy cập Ngày 31 tháng 10 năm 2019.
  28. ^ “Tiểu sử đồng chí Trương Tả Kỉ”. China Vitae. Truy cập Ngày 31 tháng 10 năm 2019.
  29. ^ “Tiểu sử đồng chí Lật Chiến Thư”. China Vitae. Truy cập Ngày 31 tháng 10 năm 2019.
  30. ^ “Tiểu sử đồng chí Vương Hiến Khôi”. China Vitae. Truy cập Ngày 31 tháng 10 năm 2019.
  31. ^ “Tiểu sử đồng chí Lục Hạo”. China Vitae. Truy cập Ngày 31 tháng 10 năm 2019.
  32. ^ “Tiểu sử đồng chí Vương Văn Đào”. Mạng Nhân dân. Truy cập Ngày 31 tháng 10 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]