Tốc độ lắng hồng cầu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Tốc độ lắng hồng cầu (Tiếng PhápVS - Vitesse de Sédimentation[1]; Tiếng AnhESR - Erythrocyte Sediment Rate[2] hay Sed Rate) hay còn gọi là tốc độ máu lắng Tốc độ máu lắng được xác định như sau: - Phương pháp Pachenkop: Dùng ống Pachenkop mao dẫn máu toàn phần đã pha loãng với dung dịch citrat 3% theo tỉ lệ: 4 phần máu lắng một phần dd citrat 3%. Sau đó cắm thẳng đứng vào giá. Đọc kết quả sau 1 giờ, 2 giờ. Bình thường: giờ 1: 10 mm

giờ 2: 15 mm

Cách tính kết quả: giờ 1 giữ nguyên số mm mà huyết cầu đã lắng.

giờ 2 = giờ 1 + (số mm giờ 2 - số mm giờ 1)/2

Tốc độ máu lắng (VS) là tốc độ lắng của huyết cầu sau 1 giờ hay 2 giờ Cách làm: Dùng ống Westergreen, pha loãng máu và chất chống đông là NatriCitrat nồng độ 7% theo tỉ lệ: Máu/NaCitrate = 1/4. Dựng thẳng đứng ống và đọc kết quả cột huyết tương xuất hiện sau 1 giờ (ví dụ 10 mm/ 1 giờ đầu) Các yếu tố làm thay đổi (VS): Độ quánh huyết tương, kết cụm hồng cầu, huyết thanh có nhiều kháng thể gama globulin... là những nguyên nhân khiến VS tăng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. http://dictionary.reverso.net/english-french/erythrocyte%20sedimentation%20rate%20esr
  2. https://en.wikipedia.org/wiki/Erythrocyte_sedimentation_rate