Tống Hiếu Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tống Hiếu Tông
Hoàng đế Trung Hoa (chi tiết...)
Xiaozong.jpg
Tranh vẽ Tống Hiếu Tông.
Hoàng đế nhà Tống
Trị vì 24 tháng 7 năm 1162[1]18 tháng 2 năm 1189[2]
Tiền nhiệm Tống Cao Tông
Kế nhiệm Tống Quang Tông
Thông tin chung
Thê thiếp Thành Mục hoàng hậu Quách thị
Thành Cung hoàng hậu Hạ thị
Thành Túc hoàng hậu Tạ thị
Sái quý phi
Lý hiền phi
Hậu duệ
Tên húy Triệu Bá Tông (趙伯琮)
Triệu Viện (趙瑗)[3]
Triệu Vĩ (趙瑋)[4]
Triệu Thận (趙昚)[5]
Niên hiệu
Thụy hiệu Thiệu Thống Đồng Đạo Quan Đức Chiêu Công Triết Văn Thần Vũ Minh Thánh Thành Hiếu hoàng đế
紹統同道冠德昭功哲文神武明聖成孝皇帝[6]
Miếu hiệu Hiếu Tông (孝宗)
Triều đại Nhà Tống
Thân phụ Tú An Hy vương Triệu Tử Xưng
Thân mẫu Tú vương phu nhân Trương thị
Sinh 27 tháng 11 năm 1127
Mất 28 tháng 6 năm 1194
Trung Quốc
An táng Vĩnh Phụ Lăng
Tôn giáo Phật giáo

Tống Hiếu Tông (1127-1194), tên thật là Triệu Thận, là hoàng đế thứ 11 của nhà Tống và cũng là hoàng đế thứ hai của nhà Nam Tống. Năm 1162, Tống Cao Tông thoái vị, Triệu Thận lên thay làm hoàng đế, tức là Tống Hiếu Tông. Trong thời trị vì 27 năm của mình, ông sử dụng ba niên hiệu như sau:

  • Long Hưng (1163 - 1164)
  • Càn Đạo (1165 - 1173)
  • Thuần Hy (1174 - 1189)

Thân thế[sửa | sửa mã nguồn]

Cha của Hiếu Tông, Triệu Tử Xưng là người em cùng họ đời thứ 6 với vua Cao Tông. Tử Xưng là con trai của Khánh Quốc công Triệu Lệnh Thoại, Lệnh Thoại là con của Hoa Âm hầu Triệu Thế Tương, Thế Tương là con của Tân Hưng hầu Triệu Tùng Úc, Tùng Úc là con của Anh Quốc công Triệu Duy Hiến, Duy Hiến là con thứ của Tần Khang Huệ vương Triệu Đức Phương, Đức Phương là con thứ tư của Tống Thái Tổ Triệu Khuông Dận.

Trị vì[sửa | sửa mã nguồn]

Miếu hiệu Hiếu Tông của ông có nghĩa là "vị tổ tiên biết giữ trách nhiệm và bổn phận". Ông không phải là con ruột của Tống Cao Tông, cha của ông là Tú An Hy Vương (Triệu Tử Xưng). Đến khi Cao Tông nhường ngôi cho Hiếu Tông, ông lên ngôi đổi niên hiệu là Long Hưng. Hiếu Tông sống trong thời kỳ suy yếu của nhà Tống. Nhà nước Bắc Tống trải qua sự càn quét của nhà Kim, kết quả là nước mất nhà tan, 2 vua Tống là Huy TôngKhâm Tông bị bắt sang Kim bang. Tống Cao Tông phải dời triều đại xuống phía Nam, lập ra nhà Nam Tống. Nhà Nam Tống yếu kém, phải chịu sự tấn công liên miên của giặc Kim.

Năm 1189, ông nhường ngôi cho thái tử Triệu Đôn, tức là Tống Quang Tông. Năm 1194, Tống Hiếu Tông qua đời. Thụy hiệu của ông là Thành Hiếu Hoàng Đế, miếu hiệuHiếu Tông. Cái chết của ông cũng là nguyên nhân buộc Quang Tông phải thoái vị do không muốn đứng ra chủ trì công việc tang lễ cho cha đẻ của mình.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cha mẹ:
    • Cha đẻ: Tú An Hy vương Triệu Tử Xưng
    • Mẹ đẻ: Tú vương phu nhân Trương thị
    • Cha nuôi: Tống Cao Tông
    • Mẹ nuôi: Trương hiền phi
  • Vợ:
    • Thành Mục hoàng hậu Quách thị
    • Thành Cung hoàng hậu Hạ thị
    • Thành Túc hoàng hậu Tạ thị, khi Quang Tông làm vua thì bà là hoàng thái hậu, thời Ninh Tông là thái hoàng thái hậu. Mất năm Gia Thái thứ 3 (1203).
    • Sái quý phi, ban đầu nhập cung là hồng hà bí, phong làm Hòa Nghĩa quận phu nhân, tấn phong uyển dung. Mùa đông năm Thuần Hy thứ 10 (1183) được tấn phong làm quý phi. Mất mùa thu năm 1185. Cha đẻ là Sái Bàng, quan sát sử Nghi Xuân.
    • Lý hiền phi, mới nhập cung là điển tự, chuyển thành Thông Nghĩa quận phu nhân, tấn phong tiệp dư. Mất năm Thuần Hy thứ 10 (1183), truy tặng hiền phi.
  • Con cái: Đều do Thành Mục hoàng hậu sinh
    • Trang Văn thái tử Triệu Thực (chết năm 1167)
    • Ngụy Huệ Hiến vương Triệu Khải
    • Tống Quang Tông Triệu Đôn
    • Thiệu Điệu Túc vương Triệu Khác
    • Gia quốc công chúa, mất năm Thiệu Hưng thứ 32 (1162).
    • Công chúa thứ 2 sinh được 5 tháng thì chết.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trên thực tế Cao Tông tiếp tục trị vì thông qua tân hoàng đế gần như cho đến khi Cao Tông chết vào tháng 11 năm 1187, khi đó Hiếu Tông mới kiểm soát toàn bộ quyền lực.
  2. ^ Nhường ngôi cho con trai để làm thái thượng hoàng. Thực tế vẫn trị vì thông qua tân hoàng đế cho tới khi chết năm 1194.
  3. ^ Đổi thành Viện tháng 3 năm 1133 khi nhập cung.
  4. ^ Đổi tháng 4 năm 1160.
  5. ^ Đổi tháng 7 năm 1162.
  6. ^ Đây là thụy hiệu cuối cùng đặt năm 1197.