Tống Uy Long

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Tống Uy Long (宋威龙)
Song Weilong in 2016.jpg
SinhTống Uy Long
25/ 03/ 1999
Đại Liên, Liêu Ninh, Trung Quốc
Quốc tịchTrung Quốc
Dân tộcHán
Nghề nghiệpDiễn viên/ Người mẫu
Năm hoạt động2015 - Nay
Đại lýHoan Ngu Ảnh Thị
Nổi tiếng vì"Khoảng cách năm ánh sáng của anh và em "Phượng Tù Hoàng Hoa bên bờ "Lấy danh nghĩa người nhà"
Chiều cao185 cm (6 ft 1 in)
Cân nặng62 kg (137 lb)

Tống Uy Long 宋威龙 (sinh ngày 25 tháng 3 năm 1999) là một nam diễn viên kiêm người mẫu của Trung Quốc, thuộc Công ty quản lí Hoan Ngu ảnh thị. Là diễn viên mới nổi với các vai diễn chính trong "Trạm kế tiếp là hạnh phúc", "Lấy danh nghĩa người nhà".....

Tuổi thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Tống Uy Long sinh ra ở Đại Liên, Liêu Ninh và trên anh có 2 chị gái. Năm 9 tuổi, Tống Uy Long quan tâm đến võ thuật sau khi xem bộ phim Thiếu Lâm Tự của Lý Liên Kiệt.[1] Anh đã cố gắng học Kung Fu 1 năm ở trường trung học và tham gia vào Shaolin Tagou Martial Arts School ở Hà Nam.[2]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2015, Tống Uy Long ký hợp đồng với studio của Vu Chính, chính thức trở thành một diễn viên.[3] Anh lần đầu tham gia vào show tạp kỹ Run for Time,[4] sau đó cũng xuất hiện trong talk show Day Day Up.[5] Tống Uy Long trở nên nổi tiếng và quen mặt với khán giả, giúp anh được công nhận rộng rãi ở Trung Quốc.[6][7]

Năm 2016, anh xuất hiện trong bộ phim đầu tay là Bán yêu khuynh thành 2, đóng vai bán yêu Ứng Long.[8][9] Cùng năm, anh tham gia vào 4 bộ phim điện ảnh là Catman,[10] Time Passed By Suddenly, Dream Breaker và Fleeting Midsummer.[11][12]

Năm 2017, Tống Uy Long đảm nhận vai chính trong drama Khoảng cách năm ánh sáng của anh và em và bộ phim đã thu hút 1 tỷ lượt xem. Cũng trong năm 2017, anh xuất hiện cùng Quan Hiểu Đồng trong Phượng Tù HoàngLâm Doãn trong Bỉ ngạn hoa.

Hoạt động từ thiện[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 19 tháng 3 năm 2016, Tống Uy Long trở thành đại sứ của sự kiện từ thiện "Green Bicycle Tour" ở Thành Đô.[13] Sự kiện này đã được tài trợ và quảng bá bởi nhãn hiệu mỹ phẩm Innisfree. Sau sự kiện, anh cũng tổ chức luôn fanmeeting.[14]

Các phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tên tiếng Trung Vai diễn Ghi chú
2017 Catman 我爱喵星人 Catman
Time Pass by Suddenly 岁月忽已暮 Giang Hải
Dream Breaker 破梦游戏之不醒城 Nam Cực Đã chiếu
2018 Fleeting Midsummer 三好差生 Phương Dư Khả Đã chiếu

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tên tiếng Trung Vai diễn Bạn diễn
2016 Bán yêu khuynh thành 2 半妖倾城 Ⅱ Ứng Long
2017 Khoảng cách năm ánh sáng của anh và em 我与你的光年距离 Cố Thế Nhất Châu Vũ Đồng
Phượng Tù Hoàng 凤囚凰 Dung Chỉ Quan Hiểu Đồng
2020 Bỉ ngạn hoa 彼岸花 Lâm Hòa Bình Lâm Duẫn
2020 Trạm kế tiếp là hạnh phúc 下一站是幸福 Nguyên Tống Tống Thiến
2020 Thư sinh xinh đẹp 漂亮书生 Phong Thừa Tuấn Cúc Tịnh Y
2020 Lấy danh nghĩa người nhà 以家人之名 Lăng Tiêu Đàm Tùng Vận,Trương Tân Thành

Show Truyền hình

Thời Gian Chương Trình
11/12/2015 Run For Time (Toàn Viên Gia Tốc)
T1/2016 Day Day Up (Thiên Thiên Hướng Thượng)
15/4/2017 Happy Camp
10/2/2018 Happy Camp
Cao Năng Thiếu Niên Đoàn mùbr2 (Tập 7, 8)
14/1/2020 Happy Camp

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Young!封面人物 宋威龙 未来就要来了”. Men's Uno China (bằng tiếng Trung). 15 tháng 3 năm 2017.
  2. ^ “这个叫宋威龙的17岁男生,满足你对校草的所有想象”. NetEase (bằng tiếng Trung). Elle China. 20 tháng 10 năm 2016.
  3. ^ “工作室简介”. HuanYu TV (YuZheng Studio) (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2017.
  4. ^ “宋威龙《全员》高颜值吸睛 粉丝暴涨成热门新星”. NetEase (bằng tiếng Trung). 14 tháng 12 năm 2015.
  5. ^ “人气小鲜肉宋威龙亮相《天天向上》 颜值逆天”. iFeng (bằng tiếng Trung). 25 tháng 1 năm 2016.
  6. ^ “宋威龙《全员》高颜值吸睛 粉丝暴涨成热门新星”. NetEase (bằng tiếng Trung). 14 tháng 12 năm 2015.
  7. ^ “人气小鲜肉宋威龙亮相《天天向上》 颜值逆天”. iFeng (bằng tiếng Trung). 25 tháng 1 năm 2016.
  8. ^ “《半妖倾城》颜值升级99年宋威龙首演电视剧”. CNTV (bằng tiếng Trung). 3 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2017.
  9. ^ “关晓彤截胡杨蓉 宋威龙受于正力捧加盟《半妖2》”. NetEase (bằng tiếng Trung). 20 tháng 10 năm 2016.
  10. ^ “宋威龙《我爱喵星人》杀青 马不停蹄回国进新组”. NetEase (bằng tiếng Trung). 26 tháng 4 năm 2016.
  11. ^ “《岁月忽已暮》阵容吸睛 薛卉葳饰演何惜惜”. Tencent (bằng tiếng Trung). 10 tháng 1 năm 2017.
  12. ^ “《三好差生》开机 柴智屏携宋威龙演绎品质青春”. Tencent (bằng tiếng Trung). 29 tháng 11 năm 2016.
  13. ^ “小鲜肉宋威龙化身绿色大使 骑单车互动呼吁环保”. Sohu Sports (bằng tiếng Trung). 24 tháng 3 năm 2016.
  14. ^ “绿色单车 绿色城市 悦诗风吟绿色自行车公益骑行活动”. Tencent (bằng tiếng Trung). 21 tháng 3 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]