Tổng đốc Đài Loan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tổng đốc Đài Loan (Nhật: 台湾総督府 hay 臺灣總督府 (Đài Loan tổng đốc phủ) Taiwan Sōtokufu?), tồn tại từ khi Đài Loan là một phần lãnh thổ của Đế quốc Nhật Bản, từ năm 1895 đến năm 1945.

Các tổng đốc Đài Loan là thành viên của quốc hội, các quan chức dân sự, quý tộc hoặc tướng lĩnh Đế quốc Nhật Bản. Quyền lực của họ thực hiện trên lãnh thổ Đài Loan là thay mặt cho Hoàng đế Nhật Bản, đến khi Đế quốc Nhật Bản sụp đổ và chuyển giao chủ quyền lại cho Trung Quốc Quốc Dân Đảng.

Danh sách Tổng đốc Đài Loan[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Hình Nghề nghiệp/Chức vụ Từ Đến
1 Kabayama Sukenori Kabayama Sukenori.jpg Bá tước, Đại tướng hải quân 21 Tháng 5, 1895 2 Tháng 6, 1896
2 Katsura Taro 11 KatsuraT.jpg Tử tước, Trung tướng lục quân 2 Tháng 6, 1896 14 Tháng 10, 1896
3 Nogi Maresuke Maresuke Nogi 2.jpg Nam tước, Trung tướng lục quân 14 Tháng 10, 1896 26 Tháng 2, 1898
4 Kodama Gentaro Gentaro Kodama 2.jpg Nam tước, Trung tướng lục quân 26 Tháng 2, 1898 15 Tháng 4, 1906
5 Sakuma Samata Sakuma Samata.jpg Tử tước, Đại tướng lục quân 15 Tháng 4, 1906 1 Tháng 5, 1915
6 Ando Sadayoshi Ando Teibi.jpg Tử tước, Đại tướng lục quân 1 Tháng 5, 1915 Tháng 6, 1918
7 Akashi Motojiro Akashi Motojiroh.jpg Trung tướng lục quân Tháng 6, 1918 31 Tháng 11, 1919
8 Den Kenjiro Kenjirō Den.jpg Tử tước, Chính khách 31 Tháng 11, 1919 06 Tháng 9, 1923
9 Uchida Kakichi War flag of the Imperial Japanese Army.svg Nghị sĩ 06 Tháng 9, 1923 01 Tháng 9, 1924
10 Izawa Takio War flag of the Imperial Japanese Army.svg Nghị sĩ 01 Tháng 9, 1924 16 Tháng 7, 1926
11 Kamiyama Mannoshin War flag of the Imperial Japanese Army.svg Nghị sĩ 16 Tháng 7, 1926 16 Tháng 6, 1928
12 Kawamura Takeji War flag of the Imperial Japanese Army.svg Nghị sĩ 16 Tháng 6, 1928 30 Tháng 7, 1929
13 Ishizuka Eizo War flag of the Imperial Japanese Army.svg Nghị sĩ 30 Tháng 7, 1929 16 Tháng 1, 1931
14 Ota Masahiro War flag of the Imperial Japanese Army.svg 16 Tháng 1, 1931 03 Tháng 02, 1932
15 Minami Hiroshi War flag of the Imperial Japanese Army.svg Thành viên Quốc hội 03 Tháng 02, 1932 27 Tháng 5, 1932
16 Nakagawa Kenzo War flag of the Imperial Japanese Army.svg 27 Tháng 5, 1932 Tháng 6, 1936
17 Kobayashi Seizo War flag of the Imperial Japanese Army.svg Đại tướng hải quân
(dự bị động viên)
Tháng 6, 1936 16 Tháng 12, 1940
18 Hasegawa Kiyoshi War flag of the Imperial Japanese Army.svg Đại tướng hải quân 16 Tháng 12, 1940 Tháng 12, 1944
19 Ando Rikichi Ando Rikichi.jpg Đại tướng lục quân Tháng 12, 1944 Tháng 10, 1945

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

Edward I-te Chen (1970). "Japanese Colonialism in Korea and Formosa: A Comparison of The Systems of Political Control". Harvard Journal of Asiatic Studies (Harvard-Yenching Institute) 30: 126–158.. doi:10.2307/2718768. JSTOR 2718768.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]