Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tổng tham mưu trưởng
Quân đội nhân dân
Việt Nam
Vietnam People's Army General Staff.png
Quân huy của Bộ Tổng tham mưu
Flag of the People's Army of Vietnam.svg
Quân kỳ Quân đội nhân dân Việt Nam
Đương nhiệm
Thượng tướng Phan Văn Giang

từ 21 tháng 5 năm 2016
&0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000151.000000151 ngày
Bộ Tổng tham mưu
Chức vụTổng tham mưu trưởng
(thông dụng)
Thành viên củaQuân ủy Trung ương
Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Báo cáo tớiChủ tịch nước
Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước
Nhiệm kỳKhông nhiệm kỳ
Thành lập7 tháng 9 năm 1945
(&0000000000000074.00000074 năm, &0000000000000042.00000042 ngày)
Trụ sởsố 7, đường Nguyễn Tri Phương, Hà Nội

Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam là một chức vụ cao cấp trong Quân đội nhân dân Việt Nam, đứng đầu Bộ Tổng tham mưu, có chức trách tổ chức lực lượng, chỉ huy và điều hành các hoạt động quân sự quân đội. Đồng thời kiêm chức vụ Thứ trưởng thường trực Bộ Quốc phòng. Ngoài ra, Tổng tham mưu trưởng còn giữ nhiệm vụ tham mưu cho Quân ủy Trung ươngBộ trưởng Quốc phòng về mặt quản lý nhà nước và chỉ huy quân đội.

Tiêu chuẩn chức danh[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Quy định số 89-QĐ/TW ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng[1], tại Phụ lục 1, Mục I, Tiểu mục 3 và tại Điều 4, Điều 13 thì chức danh Tổng Tham mưu trưởng có thời hạn giữ chức vụ là 5 năm và thuộc diện thẩm quyền Bộ Chính trị quản lý, đánh giá, bố trí, giới thiệu ứng cử, chỉ định; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức, đình chỉ chức vụ; khen thưởng, kỷ luật.[1]

Theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi, bổ sung năm 2014[2] tại Điều 15 thì chức vụ Tổng Tham mưu trưởng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Đại tướng. Tại Điều 25, thẩm quyền quyết định đối với sĩ quan thì Chủ tịch nước có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Tham mưu trưởng theo sự đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.[2]

Các đồng chí giữ chức vụ Tổng Tham mưu trưởng thường kiêm nhiệm chức danh Thứ trưởng Bộ Quốc phòng và giữ các chức danh bên Đảng đó là Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương.

Theo Quy định số 89-QĐ/TW ngày 4 tháng 8 năm 2017[3] và Quy định số 90-QĐ/TW ngày 4 tháng 8 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng[4] thì tiêu chuẩn chung của chức danh Tổng Tham mưu trưởng bao gồmː

  1. Về chính trị tư tưởngː Trung thành với Tổ quốc, Đảng, Nhà nước. Lập trường bản lĩnh chính trị vững vàng.[4]
  2. Về đạo đức, lối sốngː Mẫu mực, trung thực, khiêm tốn, chân thành, cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư.[4]
  3. Về trình độː Tốt nghiệp đại học trở lên.[4]
  4. Về năng lực và uy tínː Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược; phương pháp làm việc khoa học; nhạy bén chính trị; có năng lực cụ thể hóa và lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả. Là hạt nhân quy tụ được cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân tin tưởng, tín nhiệm cao.[4]
  5. Sức khỏe, độ tuổi và kinh nghiệmː Đủ sức khỏe, đã kinh qua và hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của chức danh lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp dưới trực tiếp ở đây; có nhiều kinh nghiệm thực tiễn.[4]

Theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 tại phần III, mục 2 có quy định cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp trên phải kinh qua vị trí chủ chốt cấp dưới.[5] Cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng gồm có Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, các Quân khu, các Quân chủng, các Tổng cục, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển[6], như vậy để được bổ nhiệm chức danh Tổng Tham mưu trưởng thì phải kinh qua cấp dưới chủ chốt trực tiếp hay từng giữ các chức vụ đó là Phó Tổng Tham mưu trưởng, Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Quân chủng.

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng tham mưu trưởng là người đứng đầu Bộ Tổng tham mưu, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Bộ Tổng tham mưu và có trách nhiệm:

  • Tổ chức thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền quy định trong Hiến pháp
  • Tổ chức thực hiện những công việc được Chủ tịch nước, Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao hoặc ủy quyền
  • Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định
  • Tổ chức thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Bộ Tổng tham mưu
  • Tham mưu cho Quân ủy Trung ươngBộ trưởng Quốc phòng về mặt quản lý nhà nước và chỉ huy quân đội
  • Phụ trách chỉ đạo khối các Quân khu, Quân đoàn, Học viện, Nhà trường

Quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nâng bậc lương và phiên quân hàm quân nhân chuyên nghiệp cấp Thượng tá.
  • Điều động quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan chiến sĩ từ đơn vị này sang đơn vị khác thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Chuyển chế độ phục vụ tại ngũ từ công nhân viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan chiến sĩ sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc ngược lại.

Tổng tham mưu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ và tên
Năm sinh-mất
Thời gian
đảm nhiệm
Cấp bậc
tại nhiệm
Quân chủng Chức vụ cuối cùng Chức vụ Đảng Ghi chú
1 Hoàng Văn Thái
(1915-1986)
1945-1953 Đại tướng Vietnam People's Army insignia.png Ủy viên Trung ương Đảng
2 Văn Tiến Dũng
(1917-2002)
1953-1978 Đại tướng Vietnam People's Army insignia.png Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1980-1987) Ủy viên Bộ Chính trị (1972-1986)
3 Lê Trọng Tấn
(1914-1986)
1978-1986 Đại tướng Vietnam People's Army insignia.png Ủy viên Trung ương Đảng Mất năm 1986
4 Lê Đức Anh
(1920-2019)
1986-1987 Đại tướng Vietnam People's Army insignia.png Chủ tịch nước (1992-1997) Ủy viên Bộ Chính trị (1982-1997)
5 Đoàn Khuê
(1923-1999)
1987-1991 Đại tướng Vietnam People's Army insignia.png Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1991-1997) Ủy viên Bộ Chính trị (1991-1997)
6 Đào Đình Luyện
(1929-1999)
1991-1995 Thượng tướng Vietnam People's Air Force insignia.png Ủy viên Trung ương Đảng
7 Phạm Văn Trà
(1935-)
1995-1997 Đại tướng Vietnam People's Army insignia.png Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1997-2006) Ủy viên Bộ Chính trị (1997-2006)
8 Đào Trọng Lịch
(1939-1998)
1997-1998 Trung tướng Vietnam People's Army insignia.png Ủy viên Trung ương Đảng Tử nạn năm 1998
9 Lê Văn Dũng
(1945-)
1998-2001 Đại tướng Vietnam People's Army insignia.png Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2001-2011) Bí thư Trung ương Đảng (2001-2011)
10 Phùng Quang Thanh
(1949-)
2001-2006 Đại tướng Vietnam People's Army insignia.png Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (2006-2016) Ủy viên Bộ Chính trị (2006-2016)
11 Nguyễn Khắc Nghiên
(1951-2010)
2006-2010 Thượng tướng Vietnam People's Army insignia.png Ủy viên Trung ương Đảng (2001 - 2010) Qua đời năm 2010[7]
12 Đỗ Bá Tỵ
(1954-)
2010-2016 Đại tướng Vietnam People's Army insignia.png Phó Chủ tịch Quốc hội (2016-nay) Ủy viên Trung ương Đảng (2006-)
13 Phan Văn Giang
(1960-)
2016-nay Thượng tướng Vietnam People's Army insignia.png Ủy viên Trung ương Đảng (2016-)

Tổng số Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam theo quân chủng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lục quân: 12
  • Không quân: 1
  • Hải quân: 0
  • Cảnh sát biển: 0
  • Biên phòng: 0

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]