Tổng cục Khí tượng Thủy văn (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tổng cục Khí tượng Thủy văn
Logo Cuc Bien Doi Khi Hau.jpg
Tên viết tắtVNMHA
Thành lập3/10/1945
LoạiCơ quan nhà nước
Vị thế pháp lýHợp pháp, hoạt động
Mục đíchThực thi pháp luật về khí tượng thủy văn trong phạm vi cả nước
Trụ sở chínhSố 8 Pháo Đài Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa
Vị trí
Vùng phục vụ
 Việt Nam
Ngôn ngữ chính
Tiếng Việt
Tổng cục trưởng
Trần Hồng Thái
Chủ quản
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang webhttp://kttvqg.gov.vn/

Tổng cục Khí tượng Thủy văn (tiếng Anh: Viet Nam Meteorological and Hydrological Administration, viết tắt là VNMHA) là cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về khí tượng thủy văn trong phạm vi cả nước; quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cục theo quy định của pháp luật.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục được quy định tại Quyết định số 03/2018/QĐ-TTg ngày 23/1/2018 của Thủ tướng Chính phủ.[1]

Lịch sử phát triển[2][sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 18/4/1891, thành lập Trạm Khí tượng đầu tiên tại Tòa Công sứ Nam Định.

Ngày 16/9/1902, Toàn quyền Đông Dư­ơng ra Nghị định thành lập tại Đông Dương Đài Quan sát Từ trường và Khí tượng Trung ương (Đài Phủ Liễn, Hải Phòng).

Ngày 3/10/1945, Chủ tịch nước ban hành Sắc lệnh số 41 đưa Sở Thiên văn và Đài Thiên văn Phủ Liễn về trực thuộc Bộ Giao thông Công chính.[3]

Ngày 28/9/1955, Chính phủ ban hành Nghị định số 588/TTg thành lập Nha Khí tượng trực thuộc Phủ Thủ tướng.

Ngày 5/6/1956, Chính phủ ban hành Nghị định số 916/TTg thành lập Nha Khí tượng Thủy văn.

Ngày 29/12/1958, Chính phủ ban hành Nghị định số 563/TTg chuyển công tác thủy văn sang Bộ Thủy lợi và đổi tên Nha Khí tượng Thủy văn thành Nha Khí tượng trực thuộc Phủ Thủ tướng.

Ngày 14/10/1975, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra Nghị quyết số 21-NQ/QHK6 thành lập Tổng cục Khí tượng Thủy văn trên cơ sở hợp nhất Nha Khí tượng và Cục Thủy văn (thuộc Bộ Thủy lợi).

Ngày 5/11/1976, Chính phủ ban hành Nghị định số 215/CP sáp nhập khí tượng và thủy văn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Khí tư­ợng Thủy văn gồm 6 Vụ, 38 Đài KTTV tỉnh, thành và 12 đơn vị sự nghiệp.

Ngày 11/11/1994, Chính phủ ban hành Nghị định số 62/CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục KTTV gồm 7 Vụ, 9 Đài KTTV khu vực và 8 đơn vị sự nghiệp.

Ngày 11/11/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 91/2002/NĐ-CP[4] thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, theo đó Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia là một đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ.

Ngày 9/1/2003, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định số 15/2003/QĐ-BTNMT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia.

Ngày 17/9/2008, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 128/2008/QĐ-TTg[5] quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Ngày 24/12/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 77/2013/QĐ-TTg[6] quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia.

Ngày 4/4/2017, Tổng cục Khí tượng Thủy văn được thành lập lại theo Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 4/4/2017 của Chính phủ,[7] trên cơ sở tách ra từ Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu (cơ quan tách ra còn lại là Cục Biến đổi khí hậu).

Ngày 23/1/2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 03/2018/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Khí tượng Thủy văn.

Ngày 17/12/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1821/QĐ-TTg về lấy ngày 3 tháng 10 làm Ngày truyền thống ngành Khí tượng thủy văn Việt Nam.[8]

Nhiệm vụ và quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Điều 2, Quyết định số 03/2018/QĐ-TTg ngày 23/1/2018 của Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục Khí tượng Thủy văn có các nhiệm vụ, quyền hạn chính:

  • Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường các loại văn bản thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục.
  • Về mạng lưới trạm khí tượng thủy văn:
  1. Quản lý các hoạt động quan trắc, điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn; theo dõi hoạt động của các trạm khí tượng thủy văn thuộc các công trình bắt buộc phải quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.
  2. Thẩm định nội dung về khí tượng thủy văn trong quy hoạch, thiết kế các công trình, dự án đầu tư xây dựng trọng điểm quốc gia và trong quy hoạch, thiết kế các công trình, dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật; thẩm định các dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng thủy văn của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  3. Xây dựng, quản lý, khai thác mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia, quan trắc định vị sét, giám sát biến đổi khí hậu; tổ chức thực hiện các hoạt động quan trắc, điều tra, khảo sát khí tượng thủy văn.
  4. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật.
  5. Tổ chức bảo vệ công trình, hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.
  1. Quản lý các hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, truyền phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; hướng dẫn việc cung cấp, sử dụng thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai trên phạm vi cả nước.
  2. Kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo và truyền, phát tin khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn theo quy định.
  3. Thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật.
  4. Thẩm định, trình Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết; tổ chức thực hiện hoặc giám sát việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
  5. Xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia; tổ chức thực hiện các hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; truyền phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; phát tin chính thức cảnh báo thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai.
  6. Xây dựng bộ chuẩn khí hậu quốc gia; triển khai Khung toàn cầu về dịch vụ khí hậu (GFCS) ở Việt Nam theo quy định.
  7. Xây dựng các chương trình phát thanh, truyền hình về dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật.
  • Về thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn:
  1. Quản lý, hướng dẫn việc lưu trữ, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.
  2. Quản lý, hướng dẫn, thực hiện việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.
  3. Tổ chức thực hiện các hoạt động lưu trữ, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.
  4. Tổ chức tiếp nhận, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn do các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân cung cấp theo quy định của pháp luật.
  5. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin phục vụ điều tra, khảo sát, dự báo khí tượng thủy văn, cảnh báo thiên tai trong mạng lưới khí tượng thủy văn quốc gia.
  • Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường giao.

Lãnh đạo Tổng cục[9][sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng cục trưởng: GS. TS. Trần Hồng Thái[10][11]
  • Phó Tổng cục trưởng:
  1. ThS. Lê Hồng Phong
  2. TS. Hoàng Đức Cường
  3. TS. La Đức Dũng
  4. TS. Đặng Thanh Mai

Cơ cấu tổ chức[12][sửa | sửa mã nguồn]

Các đơn vị giúp việc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng Tổng cục
  • Vụ Tổ chức cán bộ
  • Vụ Kế hoạch - Tài chính
  • Vụ Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế
  • Vụ Quản lý mạng lưới khí tượng thủy văn
  • Vụ Quản lý dự báo khí tượng thủy văn

Các đơn vị sự nghiệp ở Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trung tâm Quan trắc khí tượng thủy văn
  • Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia
  • Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí tượng thủy văn
  • Trung tâm Ứng dụng công nghệ khí tượng thủy văn
  • Tạp chí Khí tượng Thủy văn
  • Liên đoàn Khảo sát khí tượng thủy văn
  • Đài Khí tượng cao không

Các đơn vị sự nghiệp ở Địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Bắc
  • Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Đông Bắc
  • Đài Khí tượng Thủy văn khu vực đồng bằng Bắc Bộ
  • Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ
  • Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Trung Trung Bộ
  • Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Trung Bộ
  • Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ
  • Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Nguyên
  • 54 Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
  • Gần 500 trạm quan trắc Khí tượng Thủy văn, hải văn, môi trường, ra đa thời tiết

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Quyết định số 03/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/1/2018”.
  2. ^ “Lịch sử phát triển Tổng cục Khí tượng Thủy văn”.
  3. ^ “Kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống ngành Khí tượng Thủy văn Việt Nam (03/10/1945 – 03/10/2020)”.
  4. ^ “Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ”.
  5. ^ “Quyết định số 128/2008/QĐ-TTg ngày 17/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ”.
  6. ^ “Quyết định 77/2013/QĐ-TTg ngày 24/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ”.
  7. ^ “Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 4/4/2017 của Chính phủ”.
  8. ^ “Quyết định số 1821/QĐ-TTg ngày 17/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ”.
  9. ^ “Lãnh đạo Tổng cục Khí tượng Thủy văn”.
  10. ^ “Bổ nhiệm tổng cục trưởng là em bộ trưởng: 'Đảm bảo đủ chuẩn'.
  11. ^ “Bộ TN-MT trả lời việc bổ nhiệm em trai Bộ trưởng Trần Hồng Hà làm Tổng cục trưởng”.
  12. ^ Theo Điều 3, Quyết định số 03/2018/QĐ-TTg ngày 23/1/2018 của Thủ tướng Chính phủ

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Website chính thức của Tổng cục Khí tượng Thủy văn