Tổng thống Nam Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tổng thống Cộng hòa Nam Phi
Seal of the President of South Africa.png
Biểu tượng Tổng thống Cộng hòa Nam Phi
Cyril Ramaphosa in Tehran.jpg
Đương nhiệm
Cyril Ramaphosa

từ 15/2/2018
Bổ nhiệm bởi Quốc hội Nam Phi
Nhiệm kỳ 5 năm
tái cử 1 lần
Người đầu tiên giữ chức Nelson Mandela
Thành lập 10/5/1994
Phó Phó Tổng thống Nam Phi
Lương R2,622,561[1]
Dinh thự Mahlamba Ndlopfu (Pretoria)
Genadendal (Cape Town)
Dr John L Dube House (Durban)
Website www.thepresidency.gov.za
Flag of South Africa.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Nam Phi
Hiến pháp
Chính quyền
Ngoại giao

Tổng thống Cộng hòa Nam Phinguyên thủ quốc gia và là lãnh đạo chính phủ theo Hiến pháp Nam Phi. Từ năm 1961 đến năm 1994, nguyên thủ quốc gia được gọi là Tổng thống Nhà nước.

Tổng thống được Quốc hội, là Hạ viện bầu và thường là lãnh đạo của đảng đa số, Đảng Đại hội Dân tộc Phi đã nằm quyền liên tục từ sau khi chế độ Apacthai bị xóa bỏ ngày 27/4/1994. Trước đó chức danh lãnh đạo chính phủ là Thủ tướng, chức vụ tồn tại tới năm 1983 sau đó hợp nhất với chức vụ Tổng thống Nhà nước với nhiệm kỳ 4 năm. Kể từ năm 1993 và sau đó là Hiến pháp quy định nhiệm kỳ tổng thống là 5 năm với 2 nhiệm kỳ. Tổng thống đầu tiên được bầu theo hiến pháp mới là Nelson Mandela và Tổng thống đương nhiệm là Cyril Ramaphosa được Quốc hội bầu khi Jacob Zuma từ chức.

Theo Hiến pháp tạm thời (trong thời gian 1994-1996), để có một chính phủ quốc gia thống nhất, trong đó nghị sĩ đảng đối lập đa số sẽ là Phó Tổng thống. Cùng với Thabo Mbeki, Tổng thống Nhà nước cuối cùng, FW De Klerk cũng từng là Phó Tổng thống, đồng thời với vai trò là lãnh đạo Đảng Quốc gia một đảng lớn thứ 2 trong Quốc hội mới. Nhưng sau đó, De Klerk đã từ chức và trở về lãnh đạo đảng của mình. Theo hiến pháp mới (ban hành năm 1996) chính phủ liên minh tự nguyện tiếp tục tồn tại, Tổng thống sẽ không bổ nhiệm các chính trị gia đối lập làm Phó Tổng thống nữa.

Tổng thống phải là thành viên của Quốc hội trong thời gian bầu cử. Sau khi đắc cử buộc phải từ chức là thành viên Quốc hội.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Tổng thống, vai trò và trách nhiệm được quy định trong chương V Hiến pháp Nam Phi, hiến pháp do Hội đồng lập hiện lập sau khi chế độ Apacthai bị xóa bỏ.

Chức vụ trước đây tồn tại tại Nam Phi từ khi là thuộc địa của Anh. Người điều hành thuộc địa Natalmũi Hảo Vọng là Thống đốc Anh, tương tự như vậy chức danh lãnh đạo Cộng hòa Boer TransvaalBang Tự do Da cam là Tổng thống. Sự tranh chấp chủ quyền dẫn tới cuộc chiến đỉnh điểm hiệp định Vereeniging được ký trong thời gian chiến tranh Nam Phi (1879-1915).

Liên minh Nam Phi được thành lập ngày 31/5/1910 là thuộc địa của Anh và Quân vương Anh là nguyên thủ quốc gia (đại diện là Phó vương, Toàn quyền).[2]

Nam Phi chính thức trở thành Cộng hòa ngày 31/5/1961, chức vụ Tổng thống Nhà nước được lập. Cuộc cải tổ sau đó đã giản thể chức vụ Thủ tướng năm 1984.[3]

Bầu cử[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Phi có hệ thống bầu cử Tổng thống gần như duy nhất. Không giống các nước từng là thuộc địa cũ của Anh và các nước áp dụng hệ thống Westminster, Tổng thống Nam Phi là nguyên thủ quốc gia, lãnh đạo chính phủ và tổng tư lệnh Lực lượng Quốc phòng Quốc gia Nam Phi (SANDF). Khác với hệ thống bầu cử Tổng thống trên thế giới, Tổng thống Nam Phi do Quốc hội bầu[4], chứ không do nhân dân trực tiếp hoặc do cử tri đoàn bầu. Hiến pháp quy định hệ thống kết hợp vừa quốc hội vừa tổng thống một cách độc đáo. 2 quốc gia BotswanaMyanmar cũng áp dụng chế độ tương tự. Trong thời gian 1996 và 2003, Israel cũng kết hợp 2 hệ thống nhưng với chức vụ Thủ tướng.[5]

Để tránh lạm quyền nhiệm kỳ của Tổng thống là 5 năm và chỉ được giới hạn trong 2 nhiệm kỳ liên tiếp. Vì vậy hệ thống bầu cử ngăn chặn được sự lạm quyền chức vụ Tổng thống so với thời kỳ Apacthai và các nước châu Phi khác.

Quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng thống Nam Phi là nguyên thủ quốc gia, lãnh đạo chính phủ và tổng tư lệnh Lực lượng Quốc phòng Quốc gia Nam Phi (SANDF). Quyền hạn trách nhiệm và đãi ngộ của Tổng thống được quy định tại Chương V Hiến pháp Nam Phi, luật được Quốc hội Nam Phi thông qua.

Quyền hành pháp của Tổng thống là bổ nhiệm chức vụ được Hiến pháp quy định như các Bộ trưởng và các thẩm phán tòa án Tối cao. Thông qua Nội các, Tổng thống thực hiện và thi hành Hiến pháp, luật pháp dựa vào sự ràng buộc về chính trị.

Tổng thống đóng vai trò hình thành luật pháp. Tổng thống ký dự luật thành luật hoặc phủ quyền để dự luật quay trở lại Quốc hội hoặc Tòa án Tối cao hoặc có thể kêu gọi trưng cầu ý dân. Tổng thống có quyền triệu tập Nghị viện, thường giới thiệu mục tiêu và chương trình nghị sự của mình thông qua bài diễn văn đầu tiên của phiên họp.

Tổng thống là tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang qua đó tác động hoặc kiểm soát chính sách an ninh và đối ngoại. Tổng thống có quyền tuyên bố chiến tranh và hòa bình, thảo luận và ký kết các hiệp ước và bổ nhiệm hoặc tiếp nhận các quan chức ngoại giao, trao huân chương danh dự và ban hành ân xá.[6]

Tổng thống được gọi là "thưa ngài" hoặc "Ông/Bà Tổng thống" và được gọi là "Ngài (tên)".

Văn phòng chính thức của Tổng thống là các tòa nhà Liên bang ở Pretoria và Tuynhuys ở Cape Town. Dinh thự của Tổng thống là Mahlamba Ndlopfu ở Pretoria, Genadendal ở Cape Town và Dr John L Dube House ở Durban.

Danh sách các Tổng thống[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng thống Nhà nước (1961-1994)[sửa | sửa mã nguồn]

Đảng phái

      Đảng Quốc gia

# Tên
(sinh–mất)
Chân dung Bắt đầu Kết thúc Bầu
(Nghị viện)
Đảng chính trị
Nguyên thủ Quốc gia (1961–1984)
1 Charles Robberts Swart
(1894–1982)
CR Swart 1960.jpg 31/5/1961 31/5/1967 Đảng Quốc gia
Theophilus Ebenhaezer Dönges
(1898–1968)
Dönges cropped.jpg Được bầu nhưng không nhậm chức vì bị bệnh Đảng Quốc gia
Jozua François Naudé
(1889–1969)
(Quyền)
Tom Naudé 1962.jpg 1/6/1967 10/4/1968 Đảng Quốc gia
2 Jacobus Johannes Fouché
(1898–1980)
JJ Fouche.jpg 10/4/1968 9/4/1975 Đảng Quốc gia
Johannes de Klerk
(1903–1979)
(Quyền)
Jan de Klerk.jpg 9/4/1975 19/4/1975 Đảng Quốc gia
3 Nicolaas Johannes Diederichs
(1903–1978)
Nicolaas Diederichs.jpg 19/4/1975 21/8/1978
(mất khi đang tại nhiệm)
Đảng Quốc gia
Marais Viljoen
(1915–2007)
(Quyền)
Marais Viljoen.jpg 21/8/1978 10/10/1978 Đảng Quốc gia
4 Balthazar Johannes Vorster
(1915–1983)
John Vorster.jpg 10/10/1978 4/6/1979
(từ chức)
Đảng Quốc gia
5 Marais Viljoen
(1915–2007)
Marais Viljoen.jpg 19/6/1979
Quyền từ 4/6/1979
3/9/1984 Đảng Quốc gia
Tổng thống là nguyên thủ quốc gia và lãnh đạo chính phủ (1984–1994)
1 Pieter Willem Botha
(1916–2006)
PW Botha 1962.jpg 14/9/1984
Quyền từ 3/9/1984
15/8/1989
(từ chức)
1987 (20) Đảng Quốc gia
2 Frederik Willem de Klerk
(1936–)
Frederik Willem de Klerk.jpg 20/9/1989
Quyền từ 15/8/1989
10/5/1994 1989 (21) Đảng Quốc gia

Tổng thống Cộng hòa (1994-nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Parties

      Đảng Đại hội Dân tộc Phi

Chân dung Tên
(sinh–mất)
Nhiệm kỳ

Năm bầu
Nghị viện Chính đảng Chính phủ Ghi chú
1 Mandela 1991.jpg Ngài
Nelson Mandela
(1918–2013)
10/5
1994
14/6
1999
XXII
ANC
Mandela
(Cải tổ 1 · 2 · 3)
ANCNPIFP
1994
Tổng thống da đen đầu tiên của Nam Phi, lần đầu tiên tổ chức cuộc bầu cử dân chủ. Chính phủ của ông tập trung giải quyết chế độ Apacthai qua các hành động chống phân biệt chủng tộc, đói nghèobất bình đẳng, chủ trương hòa giải dân tộc. Về chính trị là người theo chủ nghĩa dân tộc Phichủ nghĩa xã hội dân chủ, ông là Chủ tịch ANC trong giai đoạn 1991-1997
2 SthAfrica.ThaboMbeki.01.jpg Ngài
Thabo Mbeki
(1942–)
14/6
1999
21/5
2004
XXIII
ANC
Mbeki I
ANCIFP
[7][8][9][10][11][12][13]
21/5
2004
24/9
2008
XXIV
Mbeki II
(Cải tổ 1 · 2)
1999, 2004
Tổng thống thứ 2 sau chế độ Apacthai từ năm 1999-2008. Vào năm 2008 trong thời gian 9 tháng hết nhiệm kỳ ông từ chức sau khi bị kỷ luật do Ban chấp hành Quốc gia của ANC. Tiếp theo là kết luận của thẩm phán C.R. Nicholson về can thiệp sai luật của Cơ quan Công tố Quốc gia (NPA), bao gồm cả việc đưa ra truy tố Jacob Zuma vì tội tham nhũng. Ngày 12 tháng 1 năm 2009, Tòa án Tối cao phúc thẩm nhất trí lật ngược phán quyết của Nicholson nhưng việc từ chức đã diễn ra.
3 Kgalema Motlanthe, 2009 World Economic Forum on Africa-1.jpg Ngài
Kgalema Motlanthe
(1949–)
24/9
2008
9/5
2009
XXIV
ANC
Motlanthe
[14][14]
Trở thành Tổng thống sau khi Thabo Mbeki từ chức.
4 Jacob Zuma 2014 (cropped).jpg Ngài
Jacob Zuma
(1942–)
9/5
2009
21/5
2014
XXV
ANC
Zuma I
(Cải tổ 1 · 2 · 3)
21/5
2014
14/2
2018
XXVI
Zuma II
2009, 2014
Tổng thống từ năm 2009. Từ chức vào ngày 14/2/2018 theo yêu cầu của ANC rằng Zuma phải từ chức hoặc phải đối mặt với một cuộc bỏ phiếu bất tín nhiệm của Quốc hội.
5 Cyril Ramaphosa.jpg Ngài
Cyril Ramaphosa
(1952-)
15/2
2018
Đương nhiệm
XXVI
ANC
Ramaphosa
2018
Tổng thống được bầu sau khi Jacob Zuma từ chức.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ van Wyk, Anim; Wilkinson, Kate (ngày 19 tháng 8 năm 2014). “How much does SA's Cabinet really cost?”. Mail & Guardian. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2014. 
  2. ^ “General History of South Africa Timeline: 1910s”. 
  3. ^ “General History of South Africa Timeline: 1960s”. 
  4. ^ “Voting Completed to Elect New President”. 
  5. ^ “Botswana”. 
  6. ^ “Responsibilities of the President of South Africa”. 
  7. ^ The Presidency (ngày 14 tháng 10 năm 2004). “GCIS: profile information: Thabo Mvuyelwa Mbeki, Mr”. GCIS. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2007. 
  8. ^ “Cabinet bids farewell to Mbeki”. SABC news. Ngày 25 tháng 9 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2008. His resignation came into effect at midnight. 
  9. ^ “SA's Mbeki says he will step down”. London: BBC News. Ngày 20 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2008. 
  10. ^ “Full Zuma Judgment”. News24. Ngày 13 tháng 9 năm 2008. 
  11. ^ “Judge Nicholson Red-carded by SCA”. Mail&Guardian Online. Ngày 12 tháng 1 năm 2009. 
  12. ^ “National Director of Public Prosecutions v Zuma (573/08) [2009] ZASCA 1 (12 Jan 2009)” (PDF). South African Supreme Court of Appeal. Ngày 12 tháng 1 năm 2009. 
  13. ^ “Mbeki lashes out at lying politicians”. IOL/The Star. Ngày 14 tháng 1 năm 2009. 
  14. ^ a ă “Zuma sworn in as SA's fourth democratic President”. SABC. Ngày 9 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2009.