Từ Đức Thanh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Từ Đức Thanh
徐德清
Chức vụ
Nhiệm kỳ1 tháng 1 năm 2022 – nay
147 ngày
Chủ tịch Quân ủyTập Cận Bình
Tiền nhiệmChu Sinh Lĩnh
Kế nhiệmđương nhiệm
Thông tin chung
Quốc tịch Trung Quốc
Sinhtháng 7, 1963 (58 tuổi)
Sùng Châu, Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc
Nghề nghiệpSĩ quan Quân đội
Dân tộcHán
Tôn giáoKhông
Đảng pháiDanghui.svg Đảng Cộng sản Trung Quốc
Binh nghiệp
Phục vụ Trung Quốc
ThuộcPeople's Liberation Army Flag of the People's Republic of China.svg Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc
Năm tại ngũ1981–nay
Cấp bậcPLAGeneral r.png Thượng tướng
Chỉ huyTập đoàn quân 13, Lục quân Chiến khu Tây Bộ
Tập đoàn quân 71, Lục quân Chiến khu Đông Bộ
Lục quân Chiến khu Đông Bộ
Chiến khu Trung Bộ

Từ Đức Thanh (tiếng Trung giản thể: 徐德清, bính âm Hán ngữ: Xú Dé Qīng, sinh tháng 7 năm 1963) là người Hán, tướng lĩnh Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc. Ông là Thượng tướng Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc, hiện là Chính ủy Chiến khu Trung Bộ. Ông nguyên là Chính ủy Lục quân Chiến khu Đông Bộ; Chính ủy Tập đoàn quân 71, Lục quân Chiến khu Đông Bộ; Chính ủy Tập đoàn quân 47, Lục quân Chiến khu Tây Bộ.

Từ Đức Thanh là đảng viên Đảng Cộng sản Trung Quốc, ông có sự nghiệp tập trung chủ yếu vào công tác chính trị của lực lượng vũ trang ở nhiều đơn vị Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc.

Xuất thân và giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Từ Đức Thanh sinh tháng 7 năm 1963 tại huyện Sùng Châu, nay là thành phố cấp huyện Sùng Châu thuộc thủ phủ Thành Đô, tỉnh Tứ Xuyên, Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa. Ông lớn lên và tốt nghiệp phổ thông ở Sùng Châu.[1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Các giai đoạn[sửa | sửa mã nguồn]

Từ Đức Thanh nhập ngũ Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc vào Tập đoàn quân 13 của Quân khu Thành Đô, nay là Tập đoàn quân 77, Lục quân Chiến khu Tây Bộ. Ông công tác trong đơn vị bộ đội mã ngạch 77100, lần lượt là xứ trưởng, chính ủy lữ đoàn, chính ủy sư đoàn, Phó Chủ nhiệm Bộ Chính ủy của Tập đoàn quân 13. Năm 2010, ông được điều về Vân Nam, nhậm chức Chính ủy Phân khu Tây Song Bản Nạp, quân đội khu vực châu tự trị này của Vân Nam. Tháng 4 năm 2013, ông trở lại Thành Đô, là Phó Chính ủy Tập đoàn quân 13, được phong hàm Thiếu tướng vào tháng 7 năm 2014. Tháng 8 năm 2015, ông được điều chuyển làm Chính ủy Tập đoàn quân 47 của Quân khu Lan Châu, sau đó lực lượng này được đổi tên thành Tập đoàn quân 47, Lục quân Chiến khu Tây Bộ, và ông là chính ủy của đơn vị mới.[2] Đến tháng 3 năm 2017, Tập đoàn quân 47 được tách, Từ Đức Thanh được điều sang Chiến khu Đông Bộ, nhậm chức Chính ủy Tập đoàn quân 71, Lục quân Chiến khu Đông Bộ, là một trong những đại biểu của Đảng bộ Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc được bầu tham dự Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIX vào cuối năm 2017.[3][4] Tháng 4 năm 2018, ông được thăng chức làm Chính ủy Lục quân Chiến khu Đông Bộ,[5] được phong quân hàm Trung tướng vào tháng 6 năm 2019.[6]

Chiến khu[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1 năm 2021, Quân ủy Trung ương quyết định điều chuyển và bổ nhiệm Từ Đức Thanh làm Chính ủy Chiến khu Trung Bộ, phối hợp với Tư lệnh Ngô Á Nam. Ông được nhà lãnh đạo Tập Cận Bình phong quân hàm Thượng tướng vào tháng 1 năm 2022 cùng giai đoạn này.[7]

Lịch sử thụ phong quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm thụ phong 2014 2019 2022
Quân hàm
PLA Major General.svg
PLA Lieutenant General.svg
Thượng tướng
Cấp bậc Thiếu tướng Trung tướng Thượng tướng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “解放军和武警部队选举产生303名出席党的十九大代表”. 中国经济网. 6 tháng 9 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2017.
  2. ^ “徐德清出任第47集团军政委,前任已任兰州军区政治部副主任”. 澎湃新闻. 27 tháng 9 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2017.
  3. ^ “原第47集团军政委徐德清任驻江苏徐州某集团军首长”. 澎湃新闻. 19 tháng 5 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2017.
  4. ^ “徐德清少将任第71集团军政委”. 澎湃新闻. 9 tháng 7 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2017.
  5. ^ “徐德清升任西部战区陆军政委,老搭档此前已升北陆司令员”. 澎湃新闻. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2018.
  6. ^ “陆军举行晋衔仪式:张明才等6位军官晋升中将军衔”. 搜狐. 28 tháng 6 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019.
  7. ^ “中央军委举行晋升上将军衔警衔仪式 习近平颁发命令状并向晋衔的军官警官表示祝贺”. 新华网. 21 tháng 1 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]