Từ Hải Đông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Từ Hải Đông
徐海東
Xu Haidong.jpg
Từ Hải Đông
Tiểu sử
Tên bản ngữ徐海東
Sinh(1900-06-17)17 tháng 6, 1900
Đại Ngộ, Hồ Bắc
Mất25 tháng 3, 1970(1970-03-25) (69 tuổi)
Trịnh Châu, Hà Nam
Binh nghiệp
Phục vụ Trung Quốc
ThuộcPeople's Liberation Army Flag of the People's Republic of China.svg Giải phóng quân Nhân dân Trung Quốc
Năm tại ngũ1925–1969
Cấp bậcĐại tướng Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc
Tham chiếnNorthern Expedition, Autumn Harvest Uprising, Long March, Battle of Pingxingguan, Hundred Regiments Offensive
Khen thưởngOrder of Independence and Freedom, Order of Liberation, Order of the Army
Công việc khácChính trị gia, nhà văn
Từ Hải Đông
Phồn thể徐海東
Giản thể徐海东

Từ Hải Đông (17 tháng 6 năm 1900 - 25 tháng 3 năm 1970) là một tướng lĩnh cao cấp của Giải phóng quân Nhân dân Trung Quốc. Ông là một trong 10 quân nhân đầu tiên và duy nhất được phong quân hàm Đại tướng Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc.

Từ nổi lên như một chỉ huy Cộng sản, tham gia từ Nội chiến Trung QuốcChiến tranh Trung-Nhật lần thứ hai. Ông từng 9 lần bị thương trong chiến đấu;[1] và sau khi mắc bệnh lao, đã nằm liệt giường trong 18 năm cuối đời. Từ phản đối các chính sách cực đoan của Đại Cách mạng Văn hóa vô sản, và bị những kẻ theo Mao Trạch Đông, Lâm BưuTứ nhân bang bức hại đến chết.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ PLA Daily
  2. ^ Wortzel and Higham 284

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]