Từ Khai Sính

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Từ Khai Sính
Sinh8 tháng 8, 1990 (31 tuổi)
Thượng Hải, Trung Quốc
Quốc tịch Trung Quốc
Tên khácXu Kai Cheng
Dân tộcHán
Trường lớpTrường Sân khấu Thượng Hải
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2012–nay
Người đại diệnMinh Đạo Studio
Trang webhttp://weibo.com/u/2951899404
Tên tiếng Trung
Phồn thể徐開騁
Giản thể徐开骋

Từ Khai Sính (tiếng Trung: 徐开骋, sinh ngày 8 tháng 8 năm 1990) là một nam diễn viên người Trung Quốc. Anh được biết đến với vai diễn trong các bộ web-drama Kết ái - Mối tình đầu của Thiên Tuế đại nhân (2018), Ta ở Đại Lý Tự làm thú cưng (2018) và Tại sao Boss muốn cưới tôi (2019) và gần đây là phim truyền hình Hộc Châu phu nhân (2021).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Từ Khai Sính sinh ra ở Thượng Hải, Trung Quốc. Anh học múa từ nhỏ, và đăng ký vào Học viện Sân khấu Thượng Hải năm 2007, chuyên ngành múa ba lê.[1] Sự xuất hiện lần đầu tiên trong chương trình tạp kỹ Nhà có nam nhi tốt của Dragon TV năm 2010.

Sự nghiệp diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2012, Từ Khai Sính đã ký hợp đồng với công ty giải trí của Minh Đạo và xuất hiện lần đầu tiên trong bộ phim truyền hình Đẳng cấp quý cô 2.[1][2] Anh tiếp tục tham gia nhiều vai phụ khác nhau trong các bộ phim truyền hình.

Từ Khai Sính lần đầu tiên được công nhận với vai diễn ma cà rồng trong bộ phim truyền hình giả tưởng Không thể ôm lấy em, được phát sóng vào năm 2017.[3][4]

Năm 2018, Từ Khai Sính đóng vai chính trong bộ phim tình cảm giả tưởng Kết ái - Mối tình đầu của Thiên Tuế đại nhân với vai nam chính thứ hai.[5] Bộ phim là một thành công thương mại và anh được nhiều khán giả biết đến hơn.[6] Cùng năm đó, anh đóng vai chính đầu tiên trong phim hài cổ trang Tôi ở Đại Lý Tự Làm thú cưng.[7][8]

Năm 2019, Từ Khai Sính tham gia bộ phim truyền hình hài lãng mạn Tại sao Boss muốn cưới tôi cùng với Vương Song.[9] Bộ phim là một dấu ấn dẫn đến sự nổi tiếng của anh.[10]

Năm 2021,Từ Khai Sính đóng vai chính cùng với Triệu Lộ Tư trong bộ phim cổ trang Quốc Tử Giám có một nữ đệ tử.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Tựa đề tiếng Trung Vai diễn Bạn diễn Ghi chú
2013 Đẳng cấp quý cô 2 胜女的代价2 Đoàn Khải Trương Hàn, Trần Kiều Ân Vai phụ
2014 Nếu như anh yêu em 如果我爱你 Lưu Khai Minh Đạo, Lý Thấm
2015 Nghịch quang chi luyến 逆光之恋 Trịnh Dương Mễ Nhiệt, Địch Lệ Nhiệt Ba cameo
Giáo hoa công lược 校花攻略 Triệu Mặc Châu Vận Như, Tống Hải Giáp Vai phụ
Cao thủ cận vệ của hoa khôi 校花的贴身高手 Tư Đồ Quýnh Lý Tông Lâm, Tào Hi Nguyệt
Cô nàng cá tính / Minh Nhược Hiểu Khê 明若晓溪 Đông Hạo Nam Tăng Bái Từ, Lâm Tử Hoành
2016 Lời nói dối của người tình 爱人的谎言 Đồng Tiểu Thu Giả Thanh, Trương Hiểu Long
Thợ săn thần tượng 偶像猎手 An Phong / An Lâm Y Nghiên Đình Vai chính
2017 Ông trùm đá quý 一粒红尘 Uông Khả Ngô Kỳ Long, Dĩnh Nhi Vai phụ
Quán ăn đêm 深夜食堂 Thái Chí Dũng Hoàng Lỗi, Lý Giai Đồng
Không thể ôm lấy em 无法拥抱的你 Thôi Tuấn Hách Hình Chiêu Lâm, Trương Dư Hi
2018 Không thể ôm lấy em 2 无法拥抱的你2
Kết ái - Mối tình đầu của Thiên Tuế đại nhân 结爱·千岁大人的初恋 Đào Gia Lân Tống Thiến, Hoàng Cảnh Du
Quy khứ lai 归去来 Oai Liêm Đường Yên, La Tấn
Cô giáo xinh đẹp của tôi 2 我的美女老师2 Tần Triều Dương Tử Trinh Vai chính
Ta ở Đại Lý Tự làm thú cưng 我在大理寺当宠物 Thanh Mặc Nhan Hồ Ý Hoàn
2019 Tại sao Boss muốn cưới tôi 奈何BOSS要娶我 Lăng Di Châu Vương Song
Nữ hoàng Hot Search 热搜女王 Bách Lý Lam Cù Dĩnh, Dennis Oh Cameo
Làm ơn đi sư huynh / Lưỡi kiếm kiên cường nhất 拜托啦师兄 Âu Dương Vương Gia Dao vai chính
2020 Tại sao Boss muốn cưới tôi 2 奈何BOSS要娶我2 Lăng Di Châu Vương Song vai chính
Thả Thính Phượng Minh 且听凤鸣 Quân Lâm Uyên Dương Siêu Việt vai chính
2021 Người bạn xinh đẹp của tôi 我的漂亮朋友 Hình Thiên Minh Trương Thiên Ái vai chính
Kế hoạch nguồn nhịp tim 心跳源计划 Tần Bân Tống Thiến, La Vân Hi vai phụ
Quốc Tử Giám có một nữ đệ tử 国子监来了个女弟子 Yến Vân Chi Triệu Lộ Tư vai chính
Hộc Châu phu nhân 斛珠夫人 Đế Húc / Trữ Trọng Húc Dương Mịch, Trần Vỹ Đình vai chính
chưa

phát

sóng

Nguyệt Chiêu Ký 月昭记 An Cảnh Chiêu Hình Phi vai chính
Cảnh sát vinh dự 警察荣誉 Dương Thụ Bạch Lộc, Trương Nhược Quân vai phụ

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Tựa đề tiếng Trung Vai diễn Ghi chú
2016 Cục đặc công bóng đêm 暗影特工局 Đổng An Bình Vai chính
2020 Âm Dương Sư: Tình Nhã tập 晴雅集 Cuồng họa sư vai phụ

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian phát hành Tựa đề Tựa đề tiếng Trung Ghi chú
25 tháng 9 năm 2018 Cá trong lòng ngực 怀里的鱼 Bài hát chủ đề của bộ phim truyền hình "Ta ở Đại Lý Tự làm thú cưng"

Chương trình tạp kỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Tựa đề tiếng Trung
2010 Dragon TV Nhà có nam nhi tốt 家有好男儿
2014 An Huy TV Siêu Cấp Tiên Sinh (Super Mr.) 超级先生
Thâm Quyến TV Phi thường Tĩnh cự ly 非常静距离
Chiết Giang TV Đây là cuộc sống 这就是生活
2015 Hồ Nam TV Tôi là Đại mỹ nhân 我是大美人
Chúng ta đều thích cười 我们都爱笑
2020 Thanh Lấm Kỳ Cảnh 声临其境第三季
Happy Camp 快乐大本营

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lễ trao giải Giải thưởng Kết quả Tham khảo
2019 Lễ trao giải Phoenix Fashion Choice 2019 Người tiên phong về thời trang được ưa chuộng của năm Đoạt giải [11]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “《奈何BOSS》徐開騁電眼爆紅!神似霍建華「從小跳芭蕾舞11年」”. ET Today (bằng tiếng Trung). ngày 5 tháng 3 năm 2019.
  2. ^ “《胜女的代价2》暑期播出 人物角色揭秘”. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 7 tháng 6 năm 2013.
  3. ^ “热剧《无法拥抱的你》迎周更 徐开骋登场炸裂少女心”. ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 5 tháng 12 năm 2017.
  4. ^ “徐开骋11月开挂吸睛《无法拥抱的你》颜值逆天”. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 14 tháng 11 năm 2017.
  5. ^ “《结爱•千岁大人的初恋》曝人物海报 徐开骋化身宋茜的"桃花结". ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 5 năm 2018.
  6. ^ “热播剧解锁圈粉新方式 细节要精准情感表达要真挚”. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 5 tháng 6 năm 2018.
  7. ^ “《我在大理寺当宠物》定档8.20 徐开骋胡意旋高甜演绎”. dzwww.com (bằng tiếng Trung). ngày 6 tháng 8 năm 2018.
  8. ^ “《我在大理寺当宠物》庆功 徐开骋拒当"钢铁直男". Netease (bằng tiếng Trung). ngày 21 tháng 12 năm 2018.
  9. ^ “徐开骋变霸道总裁 《奈何Boss要娶我》甜度飙升”. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 24 tháng 1 năm 2019.
  10. ^ “徐开骋空降上海甜蜜宠粉 获封超人气"国民boss". Huanqiu (bằng tiếng Trung). ngày 11 tháng 3 năm 2019.
  11. ^ “李兰迪、徐开骋获得2019年度"年度时尚人气先锋". ifeng. ngày 17 tháng 12 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]