Từ Liêm (huyện)
|
Từ Liêm
|
||
|---|---|---|
| Huyện | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đồng bằng sông Hồng | |
| Thành phố | Hà Nội | |
| Trung tâm hành chính | Thị trấn Cầu Diễn | |
| Phân chia hành chính | 1 thị trấn và 15 xã | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập | 621 | |
| Giải thể | 27 tháng 12 năm 2013 | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 21°02′23″B 105°46′01″Đ / 21,039589922942°B 105,76687441074°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 75,627 km² | |
| Dân số (2013) | ||
| Tổng cộng | 553.308 người | |
| Mật độ | 7.316 người/km² | |
Từ Liêm là một huyện cũ ngoại thành nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội, Việt Nam. Huyện tồn tại đến ngày 27 tháng 12 năm 2013.[1]
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]
Huyện Từ Liêm có vị trí địa lý:
- Phía Đông quận Tây Hồ, quận Cầu Giấy và quận Thanh Xuân
- Phía tây giáp huyện Đan Phượng và huyện Hoài Đức
- Phía nam giáp quận Hà Đông
- Phía bắc giáp huyện Đông Anh với ranh giới tự nhiên là sông Hồng.
Huyện Từ Liêm có diện tích tự nhiên là 75.627 km2 và quy mô dân số năm 2013 là 553.308 người.[1]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Trước năm 1976
[sửa | sửa mã nguồn]Tên huyện Từ Liêm được đặt năm Vũ Đức thứ 4 (621) thời thuộc nhà Đường, thuộc Từ Châu (sau đổi là Nam Từ Châu, gồm 3 huyện: Từ Liêm, Ô Diên và Vũ Lập). Đường thư, Địa lý chí giải thích: đặt tên huyện Từ Liêm vì có sông Từ Liêm. Thực ra, 2 chữ Từ Liêm là cách phiên âm Hán Việt của địa danh Chèm (Trèm), thuộc xã Thụy Phương ở phía Bắc huyện (nay là phường Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm).
Thời Lý-Trần đặt lại huyện Từ Liêm thuộc phủ Đông Đô. Thời thuộc Minh đặt thuộc phủ Giao Châu.
Nhà Lê đặt thuộc phủ Quốc Oai, trấn Sơn Tây. Từ Liêm trước năm 1831 là một huyện thuộc phủ Quốc Oai của tỉnh Sơn Tây.

Năm Minh Mệnh thứ 12 (1831) đặt thuộc phủ Hoài Đức tỉnh Hà Nội (nay là huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội và phần phía nam huyện Hoài Đức, một phần huyện Đan Phượng). Huyện Từ Liêm khi đó gồm 13 tổng[cần dẫn nguồn]:
- Tổng Thượng Hội (cấp làng xã gồm: Thượng Hội, Hà Mỗ, Phù Trung, Vĩnh Ký, Thúy Hội (nay thuộc xã Tân Hội, Đan Phượng), Thượng Mỗ),
- Tổng Thượng Trì (cấp làng xã gồm: Thượng Trì, Hữu Cước, Bồng Lai, Bá Dương, Đông Lai (nay thuộc Liên Hồng, Hồng Hà, Đan Phượng),
- Tổng Hạ Trì (cấp làng xã gồm: Hạ Trì, Thượng Cát, Đại Cát, An Nội, Mạc Xá, Hoàng Xá),
- Tổng Phú Gia (cấp làng xã gồm: Phú Gia, Thượng Thụy, Phú Xá, Thụy Hương (Thụy Phương), Quán La, Nhật Cảo (Nhật Tảo), Hoa Ngạc; nay là phần đất thuộc các phường Xuân La (Quán La), Phú Thượng (Phú Gia, Thượng Thụy) quận Tây Hồ, các phường Đông Ngạc (Nhật Tảo, Hoa Ngạc), Thụy Phương quận Bắc Từ Liêm,
- Tổng Minh Cảo (cấp làng xã gồm: Minh Cảo, Đông Ngạc, Tam Bảo, Vạn Bảo, Bảo Xuyên),
- Tổng Cổ Nhuế (cấp làng xã gồm: Cổ Nhuế, Cáo Đỉnh, Phu Diễn, Phù Diễn, Phú Diễn (nay là các phường Phú Diễn, Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm),
- Tổng Dịch Vọng (cấp làng xã gồm: Dịch Vọng (làng Vòng), Thượng Yên Quyết, Hạ Yên Quyết (làng Cót), Mai Dịch, Mễ Trì, Nhân Mục (làng Mọc, nay thuộc Nhân Chính), Kính Chủ, Nghĩa Đô, Đoài Môn, Sở Dịch Vọng),
- Tổng Hương Canh (cấp làng xã gồm: Hương Canh, Phú Mỹ, Vân Canh (nay là xã Vân Canh Hoài Đức), Nhân Mỹ, Miêu Nha (nay thuộc phường Tây Mỗ quận Nam Từ Liêm)),
- Tổng Tây Đam (cấp làng xã gồm: Tây Đam (nay là phường Tây Tựu quận Bắc Từ Liêm), Ngọc Kiều, Trung Đam, Phúc Đam, Đan Hội, Hạ Hội (nay thuộc Tân Lập, Đan Phượng), Ngọc Hạnh),
- Tổng Thượng Ốc (cấp làng xã gồm: Thượng Ốc, Thanh Chước, Hương Côn (nay thuộc Vân Côn, Hoài Đức), Trang Linh Thượng, Hương Quan, Lại Dụ, Đông Lao (nay thuộc Đông La),
- Tổng Yên Lũng (cấp làng xã gồm: Yên Lũng (nay thuộc An Thượng, Hoài Đức), Vân Lũng, Yên Thọ (nay thuộc An Khánh, Hoài Đức), La Phù (nay thuộc huyện Hoài Đức), Ngải Cầu, La Dương (nay thuộc Dương Nội),
- Tổng La Nội (cấp làng xã gồm: La Nội (nay thuộc Dương Nội), La Tinh, Ỷ La, La Khê, Yên Lộ, Nghĩa Lộ (nay là Yên Nghĩa, Hà Đông),
- Tổng Thiên Mỗ (cấp làng xã gồm: Thiên Mỗ, Tây Mỗ, Vạn Bảo, Mộ Lao, Ngọc Trục (nay thuộc phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm), Hồng Đô, Phùng Quang (nay là Phùng Khoang)).
Năm 1833, phủ lỵ Hoài Đức được dời từ thôn Tiên Thị, huyện Thọ Xương (nay thuộc khu vực phố Phủ Doãn, quận Hoàn Kiếm) về làng Dịch Vọng, huyện Từ Liêm (nay là Học viện Báo chí & Tuyên truyền, thuộc phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy).
Sau khi thành Hà Nội bị cắt nhượng cho Pháp, một số xã của huyện Từ Liêm được sáp nhập vào ngoại thành Hà Nội, phần còn lại sáp nhập vào tỉnh Hà Đông.
Sau Cách mạng Tháng Tám, huyện Từ Liêm thuộc tỉnh Hà Đông gồm 19 xã: Cổ Nhuế, Dịch Vọng, Đông Ngạc, Mai Dịch, Mễ Trì, Mỹ Đình, Nghĩa Đô, Nhân Chính, Nhật Tân, Phú Diễn, Phú Thượng, Quảng An, Thụy Phương, Trung Hòa, Tứ Liên, Xuân Đỉnh, Xuân La, Yên Hòa, Yên Lãng.
Ngày 31 tháng 5 năm 1961, sáp nhập huyện Từ Liêm, 5 xã: Liên Mạc, Minh Khai, Phú Diễn, Tây Tựu, Thượng Cát của huyện Đan Phượng; 3 xã: Hữu Hưng, Trung Văn, Xuân Phương của huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Đông vào thành phố Hà Nội.[2]
Ngày 19 tháng 2 năm 1964, chia xã Hữu Hưng thành hai xã Tây Mỗ và Đại Mỗ.[3]
Ngày 15 tháng 10 năm 1972, sáp nhập xã Yên Lãng của huyện Từ Liêm vào khu phố Đống Đa. Đồng thời chia xã Yên Lãng thành hai tiểu khu Láng Hạ và Láng Thượng.
Giai đoạn 1976 – 2013
[sửa | sửa mã nguồn]Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, huyện Từ Liêm thuộc thành phố Hà Nội có 26 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 26 xã: Cổ Nhuế, Dịch Vọng, Đại Mỗ, Đông Ngạc, Liên Mạc, Mai Dịch, Mễ Trì, Minh Khai, Mỹ Đình, Nghĩa Đô, Nhân Chính, Nhật Tân, Phú Diễn, Phú Thượng, Quảng An, Tây Mỗ, Tây Tựu, Thụy Phương, Thượng Cát, Trung Hòa, Trung Văn, Tứ Liên, Xuân Đỉnh, Xuân La, Xuân Phương và Yên Hòa.
Ngày 20 tháng 4 năm 1978, hợp nhất xã Phú Diễn và xã Minh Khai thành một xã lấy tên là xã Phú Minh.[4]
Ngày 13 tháng 10 năm 1982:
- Thành lập phường Thanh Xuân Bắc (quận Đống Đa) gồm đất của ba thôn Phùng Khoang, xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, thôn Triều Khúc, xã Tân Triều huyện Thanh Trì và thôn Cự Chính, xã Nhân Chính, huyện Từ Liêm (phần đất còn lại của thôn Cự Chính sáp nhập vào phường Thanh Xuân cùng quận).
- Huyện Từ Liêm:
- Thành lập thị trấn Nghĩa Đô bao gồm đất của xã Nghĩa Đô, trường Nguyễn Ái Quốc Trung ương, Viện khoa học xây dựng và bệnh viện E.
- Thành lập thị trấn Cầu Giấy gồm đất của xã Dịch Vọng và xã Yên Hòa.
- Thành lập thị trấn Cầu Diễn gồm một phần đất của ba xã Mai Dịch, Phú Minh và Mỹ Đình.[5]
Ngày 17 tháng 9 năm 1990:
- Tách 69,5 ha diện tích tự nhiên và 6417 nhân khẩu do thị trấn Cầu Diễn đang quản lý sáp nhập vào xã Mai Dịch. Giải thể xã Mai Dịch để thành lập thị trấn Mai Dịch.
- Tách xã Phú Minh thành 2 xã: Phú Diễn và Minh Khai.[6]
Ngày 17 tháng 4 năm 1992, tách thị trấn Nghĩa Đô thành 2 thị trấn: thị trấn Nghĩa Đô (mới) và thị trấn Nghĩa Tân.[7]
Huyện Từ Liêm có 29 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 5 thị trấn: Cầu Diễn, Cầu Giấy (huyện lỵ), Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân và 24 xã: Cổ Nhuế, Dịch Vọng, Đại Mỗ, Đông Ngạc, Liên Mạc, Mễ Trì, Minh Khai, Mỹ Đình, Nhân Chính, Nhật Tân, Phú Diễn, Phú Thượng, Quảng An, Tây Mỗ, Tây Tựu, Thụy Phương, Thượng Cát, Trung Hòa, Trung Văn, Tứ Liên, Xuân Đỉnh, Xuân La, Xuân Phương, Yên Hòa.
Ngày 28 tháng 10 năm 1995, tách các xã: Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượng của huyện Từ Liêm về quận Tây Hồ mới thành lập.[8]
Huyện Từ Liêm có 24 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 5 thị trấn: Cầu Diễn, Cầu Giấy (huyện lỵ), Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân và 19 xã: Cổ Nhuế, Dịch Vọng, Đại Mỗ, Đông Ngạc, Liên Mạc, Mễ Trì, Minh Khai, Mỹ Đình, Nhân Chính, Phú Diễn, Tây Mỗ, Tây Tựu, Thụy Phương, Thượng Cát, Trung Hòa, Trung Văn, Xuân Đỉnh, Xuân Phương, Yên Hòa.
Ngày 22 tháng 11 năm 1996:
- Tách toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Nhân Chính về quận Thanh Xuân mới thành lập.
- Thành lập quận Cầu Giấy trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các thị trấn: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Mai Dịch và các xã Dịch Vọng, Yên Hòa, Trung Hòa của huyện Từ Liêm.[9]
Huyện Từ Liêm có 16 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Cầu Diễn (huyện lỵ) và 15 xã: Cổ Nhuế, Đại Mỗ, Đông Ngạc, Liên Mạc, Mễ Trì, Minh Khai, Mỹ Đình, Phú Diễn, Tây Mỗ, Tây Tựu, Thụy Phương, Thượng Cát, Trung Văn, Xuân Đỉnh, Xuân Phương.
Ngày 27 tháng 12 năm 2013, điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 02 quận:
- Thành lập quận Bắc Từ Liêm trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã: Thượng Cát, Liên Mạc, Tây Tựu, Thụy Phương, Minh Khai, Phú Diễn, Đông Ngạc, Xuân Đỉnh, Cổ Nhuế; 9,30 ha diện tích tự nhiên và 596 nhân khẩu của xã Xuân Phương; 75,48 ha diện tích tự nhiên và 10.126 nhân khẩu của thị trấn Cầu Diễn.
- Thành lập quận Nam Từ Liêm trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã: Mễ Trì, Mỹ Đình, Trung Văn, Tây Mỗ, Đại Mỗ; một phần diện tích tự nhiên và dân số của xã Xuân Phương (536,34 ha và 34.052 nhân khẩu phần phía Nam quốc lộ 32); một phần diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn Cầu Diễn (137,75 ha và 23.279 nhân khẩu phần phía Nam quốc lộ 32 và phía Đông sông Nhuệ).[10]
Giai đoạn 2013 – 2025
[sửa | sửa mã nguồn]Khu vực quận Bắc Từ Liêm thuộc thành phố Hà Nội
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 27 tháng 12 năm 2013:
- Thành lập 4 phường: Thượng Cát, Liên Mạc, Minh Khai và Thụy Phương trên cơ sở 4 xã có tên tương ứng.
- Thành lập phường Tây Tựu trên cơ sở xã Tây Tựu; 9,30 ha diện tích tự nhiên và 596 nhân khẩu của xã Xuân Phương.
- Thành lập phường Đông Ngạc và phường Đức Thắng trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Đông Ngạc.
- Thành lập phường Xuân Đỉnh và phường Xuân Tảo trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Xuân Đỉnh.
- Thành lập phường Cổ Nhuế 1 trên cơ sở một phần diện tích tự nhiên và dân số (217,70 ha và 33.346 nhân khẩu) của xã Cổ Nhuế; 3,30 ha diện tích tự nhiên và 372 nhân khẩu của thị trấn Cầu Diễn.
- Thành lập phường Cổ Nhuế 2 trên cơ sở phần diện tích tự nhiên và dân số còn lại (403,43 ha và 44.488 nhân khẩu) của xã Cổ Nhuế; 1,60 ha diện tích tự nhiên và 292 nhân khẩu của thị trấn Cầu Diễn.
- Thành lập phường Phúc Diễn trên cơ sở một phần diện tích tự nhiên và dân số của xã Phú Diễn (209,03 ha và 21.820 nhân khẩu); một phần diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn Cầu Diễn (8 ha và 1.914 nhân khẩu phần phía Nam quốc lộ 32 và phía Tây Sông Nhuệ).
- Thành lập phường Phú Diễn trên cơ sở phần diện tích tự nhiên và dân số còn lại (189,62 ha và 19.514 nhân khẩu) của xã Phú Diễn; một phần diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn Cầu Diễn (62,58 ha và 7.548 nhân khẩu phần Bắc quốc lộ 32).[10]
Ngày 27 tháng 4 năm 2021, điều chỉnh 10,32 ha diện tích tự nhiên khu vực 08 tổ dân phố Bắc Nghĩa Tân do phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy quản lý hành chính (bao gồm các tổ dân phố số 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32) đang thuộc địa giới hành chính của phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm vào phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy.[11]
Quận Bắc Từ Liêm có 13 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 13 phường: Cổ Nhuế 1, Cổ Nhuế 2, Đông Ngạc, Đức Thắng, Liên Mạc, Minh Khai (quận lỵ), Phú Diễn, Phúc Diễn, Tây Tựu, Thụy Phương, Thượng Cát, Xuân Đỉnh và Xuân Tảo.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[12]
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nghĩa Tân (quận Cầu Giấy), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cổ Nhuế 1 (quận Bắc Từ Liêm), Mai Dịch, Nghĩa Đô (quận Cầu Giấy), Xuân La (quận Tây Hồ), Xuân Tảo (quận Bắc Từ Liêm) và phần còn lại của các phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa (quận Cầu Giấy) thành phường mới có tên gọi là phường Nghĩa Đô.
- Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đông Ngạc (quận Bắc Từ Liêm), Xuân La (quận Tây Hồ), Xuân Đỉnh, Xuân Tảo (quận Bắc Từ Liêm) và phần còn lại của phường Phú Thượng (quận Tây Hồ) thành phường mới có tên gọi là phường Phú Thượng.
- Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Minh Khai, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của phường Tây Tựu (quận Bắc Từ Liêm) và một phần diện tích tự nhiên của xã Kim Chung (huyện Hoài Đức) thành phường mới có tên gọi là phường Tây Tựu.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Diễn và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cổ Nhuế 1 (quận Bắc Từ Liêm), Mai Dịch (quận Cầu Giấy), Phúc Diễn (quận Bắc Từ Liêm) thành phường mới có tên gọi là phường Phú Diễn.
- Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Đỉnh, phần còn lại của phường Cổ Nhuế 1 (quận Bắc Từ Liêm), phần còn lại của phường Xuân La (quận Tây Hồ) và phần còn lại của phường Xuân Tảo (quận Bắc Từ Liêm) thành phường mới có tên gọi là phường Xuân Đỉnh.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đức Thắng, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cổ Nhuế 2 và phường Thụy Phương, một phần diện tích tự nhiên của phường Minh Khai, phần còn lại của phường Đông Ngạc và phần còn lại của phường Xuân Đỉnh thành phường mới có tên gọi là phường Đông Ngạc.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Liên Mạc, phường Thượng Cát, một phần diện tích tự nhiên của phường Minh Khai và phường Tây Tựu, phần còn lại của phường Cổ Nhuế 2 và phường Thụy Phương thành phường mới có tên gọi là phường Thượng Cát.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phương Canh, phường Xuân Phương, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đại Mỗ và phường Tây Mỗ (quận Nam Từ Liêm), một phần diện tích tự nhiên của xã Vân Canh (huyện Hoài Đức), phần còn lại của phường Minh Khai và phần còn lại của phường Phúc Diễn (quận Bắc Từ Liêm) thành phường mới có tên gọi là phường Xuân Phương.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trạm Trôi, các xã Di Trạch, Đức Giang, Đức Thượng (huyện Hoài Đức), một phần diện tích tự nhiên của phường Tây Tựu (quận Bắc Từ Liêm) và xã Tân Lập (huyện Đan Phượng), phần còn lại của xã Kim Chung (huyện Hoài Đức) thành xã mới có tên gọi là xã Hoài Đức.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hạ Mỗ, xã Tân Hội, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của các xã Liên Hà, Hồng Hà, Liên Hồng, Liên Trung (huyện Đan Phượng), một phần diện tích tự nhiên của xã Văn Khê (huyện Mê Linh), phần còn lại của phường Tây Tựu (quận Bắc Từ Liêm) và phần còn lại của xã Tân Lập (huyện Đan Phượng) thành xã mới có tên gọi là xã Ô Diên.[13]
Khu vực quận Nam Từ Liêm thuộc thành phố Hà Nội
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 27 tháng 12 năm 2013:
- Thành lập 3 phường: Trung Văn, Đại Mỗ và Tây Mỗ trên cơ sở toàn bộ 3 xã có tên tương ứng.
- Thành lập 2 phường: Mễ Trì và Phú Đô trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Mễ Trì.
- Thành lập 2 phường: Mỹ Đình 1 và Mỹ Đình 2 trên cơ sở một phần diện tích tự nhiên và dân số của xã Mỹ Đình.
- Thành lập phường Cầu Diễn trên cơ sở một phần diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn Cầu Diễn (137,75 ha và 23.279 nhân khẩu phần phía Nam quốc lộ 32 và phía Đông sông Nhuệ); phần diện tích và dân số còn lại của xã Mỹ Đình (41,47 ha diện tích tự nhiên và 4.893 nhân khẩu).
- Thành lập 2 phường: Phương Canh và Xuân Phương trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Xuân Phương.[10]
Ngày 27 tháng 4 năm 2021, điều chỉnh 1,86 ha diện tích tự nhiên tổ dân phố số 28 do phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy quản lý hành chính đang thuộc địa giới hành chính của phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm vào phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy.[14]
Quận Nam Từ Liêm có 10 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 10 phường: Cầu Diễn (quận lỵ), Đại Mỗ, Mễ Trì, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2, Phú Đô, Phương Canh, Tây Mỗ, Trung Văn và Xuân Phương.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[15]
- Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nhân Chính, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Trung, Thượng Đình (quận Thanh Xuân), Trung Hoà (quận Cầu Giấy) và Trung Văn (quận Nam Từ Liêm) thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Xuân.
- Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa (quận Cầu Giấy), Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2 (quận Nam Từ Liêm) và Yên Hòa (quận Cầu Giấy) thành phường mới có tên gọi là phường Cầu Giấy.
- Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Mễ Trì (quận Nam Từ Liêm), Nhân Chính (quận Thanh Xuân), Trung Hòa và phần còn lại của phường Yên Hòa (quận Cầu Giấy) thành phường mới có tên gọi là phường Yên Hòa.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cầu Diễn, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mễ Trì và phường Phú Đô (quận Nam Từ Liêm), phần còn lại của phường Mai Dịch (quận Cầu Giấy), phần còn lại của phường Mỹ Đình 1 và phường Mỹ Đình 2 (quận Nam Từ Liêm) thành phường mới có tên gọi là phường Từ Liêm.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phương Canh, phường Xuân Phương, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đại Mỗ và phường Tây Mỗ (quận Nam Từ Liêm), một phần diện tích tự nhiên của xã Vân Canh (huyện Hoài Đức), phần còn lại của phường Minh Khai và phần còn lại của phường Phúc Diễn (quận Bắc Từ Liêm) thành phường mới có tên gọi là phường Xuân Phương.
- Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đại Mỗ (quận Nam Từ Liêm), phường Dương Nội (quận Hà Đông) và xã An Khánh (huyện Hoài Đức), phần còn lại của phường Tây Mỗ (quận Nam Từ Liêm) thành phường mới có tên gọi là phường Tây Mỗ.
- Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dương Nội (quận Hà Đông), Đại Mỗ (quận Nam Từ Liêm), Mộ Lao (quận Hà Đông), phần còn lại của phường Mễ Trì (quận Nam Từ Liêm), phần còn lại của phường Nhân Chính (quận Thanh Xuân) và phường Trung Hòa (quận Cầu Giấy), phần còn lại của phường Phú Đô và phần còn lại của phường Trung Văn (quận Nam Từ Liêm) thành phường mới có tên gọi là phường Đại Mỗ.
- Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phúc La, phường Vạn Phúc, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quang Trung (quận Hà Đông), Đại Mỗ (quận Nam Từ Liêm), Hà Cầu, La Khê, Văn Quán (quận Hà Đông) và xã Tân Triều (huyện Thanh Trì), phần còn lại của phường Mộ Lao (quận Hà Đông) thành phường mới có tên gọi là phường Hà Đông.
- Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dương Nội, Phú La, Yên Nghĩa (quận Hà Đông) và xã La Phù (huyện Hoài Đức), phần còn lại của phường Đại Mỗ (quận Nam Từ Liêm) và phần còn lại của phường La Khê (quận Hà Đông) thành phường mới có tên gọi là phường Dương Nội.[16]
Như vậy, địa bàn huyện Từ Liêm thuộc thành phố Hà Nội trước ngày 27 tháng 12 năm 2013 tương ứng với 2 phường: Đông Ngạc, Thượng Cát, phần lớn của 7 phường: Đại Mỗ, Phú Diễn, Tây Mỗ, Tây Tựu, Từ Liêm, Xuân Đỉnh, Xuân Phương và một phần của 7 phường: Dương Nội, Hà Đông, Nghĩa Đô, Phú Thượng, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Yên Hòa, 2 xã: Hoài Đức, Ô Diên thuộc thành phố Hà Nội hiện nay.
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Huyện Từ Liêm có 16 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Cầu Diễn (huyện lỵ) và 15 xã: Cổ Nhuế, Đại Mỗ, Đông Ngạc, Liên Mạc, Mễ Trì, Minh Khai, Mỹ Đình, Phú Diễn, Tây Mỗ, Tây Tựu, Thụy Phương, Thượng Cát, Trung Văn, Xuân Đỉnh, Xuân Phương.
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 "Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 02 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ "Quyết định 78-CP năm 1961 về việc chia các khu vực nội thành và ngoại thành của thành phố Hà Nội do Hội đồng Chính phủ ban hành".
- ↑ "Quyết định 73-NV năm 1964 về việc chia lại và điều chỉnh địa giới một số xã ở ngoại thành Hà Nội".
- ↑ Quyết định số 70-BT ngày 20 tháng 4 năm 1978 của Phủ Thủ tướng về việc hợp nhất xã Phú Diễn và xã Minh Khai thuộc huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội, thành một xã lấy tên là Phú Minh.
- ↑ "Quyết định số 173-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới một số phường và thị trấn thuộc thành phố Hà Nội".
- ↑ Quyết định số 383/TCCP ngày 17 tháng 9 năm 1990 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính thị trấn Cầu Diễn, thành lập thị trấn Mai Dịch và chia xã Phú Minh, thuộc huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- ↑ Quyết định số 226/TCCP ngày 17 tháng 4 năm 1992 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính thị trấn Nghĩa Đô, thuộc huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- ↑ "Nghị định số 69-CP ngày 28 tháng 10 năm 1995 của Chính phủ về việc thành lập quận Tây Hồ thuộc thành phố Hà Nội".
- ↑ "Nghị định số 74-CP ngày 22 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về việc thành lập quận Thanh Xuân, quận Cầu Giấy, thành lập và đổi tên một số phường thuộc thành phố Hà Nội".
- 1 2 3 "Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 02 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ "Nghị quyết số 1263/NQ-UBTVQH14 ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữa các quận Cầu Giấy, Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm thuộc thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2026.
- ↑ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Nghị quyết số 1263/NQ-UBTVQH14 ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữa các quận Cầu Giấy, Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm thuộc thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)