Tự Lập

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tự Lập, Mê Linh)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tự Lập

Picto infobox map.png
Hành chính
Thành phốHà Nội
HuyệnMê Linh
Thành lập1949[1]
Địa lý
Tọa độ: 21°12′40″B 105°39′29″Đ / 21,21111°B 105,65806°Đ / 21.21111; 105.65806Tọa độ: 21°12′40″B 105°39′29″Đ / 21,21111°B 105,65806°Đ / 21.21111; 105.65806
Diện tích6.67 km²[2]
Dân số (1999)
Tổng cộng9290 người[2]
Mật độ1393 người/km²
Khác
Mã hành chính8986[2]

Tự Lập là một phía tây bắc của huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, nằm các trung tâm huyện Mê Linh 8 km, cách trung tâm Thành phố Hà Nội 35 km, cách thị xã Phúc Yên (tỉnh Vĩnh Phúc) khoảng 5 km.[3]

Xã Tự Lập có diện tích 6.67 km², dân số năm 1999 là 9290 người,[2] mật độ dân số đạt 1393 người/km².

Tự Lập tiếp giáp xã Tiến Thắng, Liên Mạc, Tam Đồng với xã Phú Xuân (huyện Bình Xuyên, sát sông Cà Lồ), Tự Lập gồm có 2 thôn là Yên Bài và Phú Mỹ và được chia thành 12 khu (Từ khu 1 đến khu 4 là thuộc thôn Yên Bài, khu 5 đến khu 11 là thuộc thôn Phú Mỹ,khu 12 là Đồng sen). Đường quốc lộ 308 chạy qua. Xã Tự Lập có đình Phú Mỹ được xếp hạng di tích Lịch sử Quốc gia. Hội làng được tổ chức từ ngày 8 đến ngày 10 tháng Giêng hàng năm. Các hạng mục văn hoá tâm linh gồm Đình thờ Thành Hoàng làng,đền thờ thánh bà, và chùa Đâu Suất Tự.Yên Bài cũng có Chùa và Đình mới được xây dựng măn 2016

Đây từng là nơi tập trận của nghĩa quân Hai Bà Trưng, hiện giờ là khu di tích thành Dền, tại cánh đồng Đồng Mã giáp với cánh đồng xã Tam Đồng. Xã Tự Lập là xã có số lượng sinh viên Đại học/Cao đẳng khá cao trong huyện Mê Linh.

Nghề chính của người dân nơi đây là nông nghiệp (cây trồng chủ yếu là lúangô bầu Phú Mỹ, ngô đồng Yên Bài), ngoài ra ở còn có nghề phụ là sơn bả (thôn Phú Mỹ), bện Chổi Rơm, nghề phụ nấu rượu chăn nuôi là làng Yên Bài... Hiện này, lao động đang chuyển mạnh từ lao động nông nghiệp sang lao động tại các công ty, nhà máy, các khu Công nghiệp HONDA, TOYOTA, KCN Quang Minh, KCN Thăng Long... Đất nông nghiệp đang dần bị bỏ hoang vì nguồn lao động chính là các thanh niên đã đi lao động ở các khu Công nghiệp như trên.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 49/1949/QĐ-UBKC
  2. ^ a ă â b “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  3. ^ Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]