Tỷ lệ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng của truyền hình độ nét chuẩn.

Trong toán họctỷ lệ hay tỉ lệ là một mối quan hệ giữa hai số cho biết số đầu tiên chứa thứ hai bao nhiêu lần.[1] Ví dụ, nếu một giỏ trái cây có chứa tám cam và sáu chanh, thì tỷ lệ cam với chanh là tám chia sáu (nghĩa là 8:6, tương đương tỷ lệ 4:3). Tương tự như vậy, tỷ lệ chanh với cam là 6:8 (hoặc 3:4) và tỷ lệ cam với tổng số trái cây là 8:14 (hoặc 4:7).

Các số trong một tỷ lệ có thể là số lượng dưới bất kỳ hình thức nào, chẳng hạn như số lượng người, vật thể, độ dài, trọng lượng, v.v...

Tỷ lệ có thể là một số tự nhiên hoặc một phân số.

Một tỷ lệ có thể viết là "a so với b" hoặc a:b, hoặc biểu diễn thành một phép chia của "a và b".[2]

Khi hai lượng được đo với cùng một đơn vị, như thường thì tỷ lệ của chúng là một số không có đơn vị. Một tỉ số của hai số đo được đo bằng các đơn vị khác nhau được gọi là tỷ giá.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Penny Cyclopedia, p. 307
  2. ^ New International Encyclopedia
  3. ^ "The quotient of two numbers (or quantities); the relative sizes of two numbers (or quantities)", "The Mathematics Dictionary" [1]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]