TFBoys

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
TFBOYS
TFBoys @ TFBoys Fan's Time.jpg
Nhóm nhạc TFBoys tham gia buổi hòa nhạc mang tên TFBoys Fan'sTime do chính nhóm tổ chức
Thông tin nghệ sĩ
Tên tiếng Trung加油男孩
Bính âmJiāyóu nánhái (Tiếng Phổ thông)
Tên khácThe Fighting Boys
Nguyên quán Trung Quốc
Năm hoạt động2013 - nay
Thể loạiPop, Ballad, Dance
Hãng đĩaThời Đại Phong Tuấn Văn Hóa Nghệ thuật Bắc Kinh
Thành viên hiện tại
Vương Tuấn Khải, Vương Nguyên, Dịch Dương Thiên Tỉ

TFBoys (viết tắt của The Fighting Boys, tiếng Trung: 加油男孩, tiếng Việt: Những chàng trai chiến binh) là nhóm nhạc thiếu niên người Trung Quốc[1][2][3] được thành lập vào ngày 6 tháng 8 năm 2013[4] bởi Công ty Thời Đại Phong Tuấn Văn Hóa Nghệ thuật Bắc Kinh, thông qua sự tuyển chọn giữa các thực tập sinh của TF Gia tộc. TFBoys gồm 3 thành viên là Vương Tuấn Khải, Vương NguyênDịch Dương Thiên Tỉ.[5].

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 6 tháng 8 năm 2013, TFBOYS ra mắt với công chúng. Ngày 18 tháng 10 cùng năm, nhóm phát hành mini-album đầu tay Heart - Start to Love gồm 3 bài hát: "Heart", "Tình yêu xuất phát" và "Nâng cánh ước mơ".

Ngày 17 tháng 10 năm 2014, TFBOYS phát hành mini-album thứ hai Manual of Youth gồm 4 bài hát đều trở thành hit. Trong đó, "Cẩm nang tôi luyện thanh xuân" giúp nhóm nhận về ba giải thưởng. Cũng trong năm này, TFBOYS ra mắt các ca khúc: "Lâu đài phép thuật", "Vì ước mơ, luôn chuẩn bị, sẵn sàng", "Muốn hát cứ hát" (nhạc phim) và "Hòn đảo vui vẻ". Tại YinYueTai VChart Awards 2014, TFBOYS nhận giải Nghệ sĩ được yêu thích nhất và Nghệ sĩ nổi tiếng xuất sắc nhất.

Ngày 29 tháng 12 năm 2015, nhóm phát hành mini-album thứ ba Big Dreamer gồm 6 bài hát. Trước đó, nhóm đã ra mắt các ca khúc "Luyến Tây Du". Cũng trong năm này, TFBoys nhận ba giải tại ERC Chinese Top Ten Awards, ba giải tại YinYueTai VChart Awards, hai giải tại QQ Music Awards, hai giải tại Top Chinese Music Awards và một giải tại iQIYI Night Awards.

Năm 2016, các thành viên trong nhóm là bắt đầu phát triển sự nghiệp âm nhạc solo với tác phẩm riêng lẻ hợp tác cùng các nghệ sĩ có tiếng trong giới âm nhạc Trung Quốc (như JJ Lâm Tuấn Kiệt, Vương Lực Hoành,...)

Từ năm 2017 đến nay, TFBOYS đã và đang có những bước đột phá hơn nữa, từ hình ảnh đến các hoạt động đa dạng, trở thành những nam thần trong top đầu làng giải trí CBiz.

Năm 2018, ngày 09/08 ra mắt bài hát mới mang tên "Best year", nghĩa là "Những năm tháng đẹp nhất ấy"

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Vị trí trong nhóm
Tiếng Anh Giản thể Phồn thể Bính âm Hán Việt
Karry Wang 王俊凯 王俊凱 Wángjùnkǎi Vương Tuấn Khải 21 tháng 9, 1999 (20 tuổi) Trung Quốc Trùng Khánh, Trung Quốc Trưởng nhóm, hát chính, rap chính, nhảy phụ
Roy Wang 王源 王源 Wángyuán Vương Nguyên 8 tháng 11, 2000 (19 tuổi) Hát chính, rap phụ
Jackson Yee 易烊千玺 易烊千璽 Yìyángqiānxǐ Dịch Dương Thiên Tỉ 28 tháng 11, 2000 (19 tuổi) Trung Quốc Hồ Nam, Trung Quốc. Nhảy chính, hát phụ, em út


Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Mini Albums[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành Tiêu đề Danh sách bài hát Ngôn ngữ
18 tháng 10 năm 2013 Heart - Start to Love (tiếng Trung: 梦·出发) Quan Thoại
17 tháng 10 năm 2014 Manual of Youth (tiếng Trung: 青春修炼手册)
11 tháng 12 năm 2015 Big Dreamer (tiếng Trung: 大梦想家)
08 tháng 12 năm 2017 Our Time (tiếng Trung: 我们的时光)

Đĩa đơn khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Lâu đài phép thuật" (tiếng Anh: Magic Castle, tiếng Trung: 魔法城堡): Ra mắt vào 13 tháng 3 năm 2014[6].
  • "Vì ước mơ, luôn chuẩn bị, sẵn sàng" (tiếng Anh: Always Ready to Chase Our Dreams, tiếng Trung: 为梦想,时刻准备着): Ra mắt vào 6 tháng 8 năm 2014.
  • "Muốn hát cứ hát" (tiếng Trung: 想唱就唱): Ra mắt vào năm 2014 (OST Tôi chính là tôi).
  • "Phố vũ thiếu niên" tiếng Anh: Sing It, tiếng Trung: 唱歌): Ra mắt vào năm 2014.
  • "Luyến Tây Du" (tiếng Trung: 恋西游): Ra mắt vào 14 tháng 4 năm 2015.
  • "Giấc mộng thiên đăng" (tiếng Trung: 梦想天灯): ra mắt vào năm 2016 (ft. Vũ Tuyền).
  • "Người bảo vệ" (tiếng Anh: SafeGuard, tiếng Trung: 守护家): Ra mắt vào 20 tháng 5 năm 2016.
  • "Tiến vào tương lai" (tiếng Anh: Future Attack, tiếng Trung: 未来的进击): Ra mắt vào 4 tháng 7 năm 2016 (OST Mật mã siêu thiếu niên)
  • "Dòng sông bất tử" (tiếng Trung: 不息之河): Ra mắt vào 12 tháng 10 năm 2016 (OST Dũng sĩ); kỉ niệm 80 năm ngày Trường Chinh.
  • "Chung Phút Giây Vui Vẻ" (tiếng Trung: 同一秒快乐): Kỷ niệm chương trình tạp kĩ Happy Camp tròn 20 tuổi, ra mắt vào ngày 29 tháng 6 năm 2017.
  • "Cố lên! AMIGO" (tiếng Trung: 加油!AMIGO): Ra mắt vào ngày 03 tháng 7 năm 2017 (OST Thời đại niên thiếu của chúng ta).
  • "Tonight Forever": Ra mắt năm 2017 (ft. Vương Lực Hoành).
  • Tán dương thời đại mới (赞赞新时代) 2018 Đĩa đơn từ thiện, hát cùng dàn ngôi sao
  • Tôi và 2035 có cuộc hẹn (我和2035有个约) 2018 Biểu diễn tại tiệc mừng xuân của truyền hình trung ương CCTV
  • "Những năm tháng đẹp nhất ấy" (tiếng Trung: 最好的那年): Ra mắt ngày 9 tháng 8 năm 2018.
  • "Thích em" (tiếng Anh: Like you, tiếng Trung: 喜欢你): Ra mắt ngày 18 tháng 8 năm 2018.
  • "Bạn bè của tôi" (tiếng Anh: My friends, tiếng Trung: 我的朋友): Ra mắt ngày 12 tháng 7 năm 2019
  • "Lần đầu tỏ tình" (tiếng Trung: 第一次告白): Ra mắt ngày 04 tháng 08 năm 2019

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Đêm hội Weibo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả
2014 TFBOYS Giải thưởng Cống hiến của năm Đoạt giải
2016 King Weibo Đoạt giải
2017 Thần tượng năng lượng tích cực của năm Đoạt giải
2018 Nhóm nhạc có tầm ảnh hưởng nhất Weibo Đoạt giải

ERC Chinese Top Ten Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả
2015 TFBOYS Nhóm nhạc xuất sắc nhất Đoạt giải
Nhóm nhạc được yêu thích nhất Đoạt giải
Top 10 ca khúc của năm "Sổ tay rèn luyện thanh xuân" Đoạt giải

QQ Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả
2015 TFBOYS Nhóm nhạc của năm xuất sắc nhất Đoạt giải
Nhóm nhạc mới tiềm năng Đoạt giải
Nhóm nhạc có nhân khí trên mạng cao nhất Đoạt giải
2016 Nhóm nhạc của năm xuất sắc nhất Đoạt giải
Bài hát được chia sẻ cao nhất trên QQ "Sủng ái" Đoạt giải

BXH Ca khúc Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả
2016 TFBOYS Nhóm nhạc xuất sắc nhất của năm Đoạt giải
2017 Nhóm nhạc xuất sắc nhất Đoạt giải

IQIYI Night Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử Hạng mục Kết Quả
2014 TFBOYS Nhóm nhạc được yêu thích nhất năm Đoạt giải
Top 10 ca khúc của năm "Sổ tay rèn luyện thanh xuân" Đoạt giải
2015 Ca khúc vàng đệ nhất "Tín ngưỡng chi danh" Đoạt giải
2017 Nhóm nhạc của năm Đoạt giải

Top Chinese Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả
2015 TFBOYS Nhóm nhạc được yêu thích nhất (Đại lục) Đoạt giải
Ca khúc được yêu thích nhất "Sổ tay rèn luyện thanh xuân" Đoạt giải
Top 10 ca khúc vàng "Sổ tay rèn luyện thanh xuân" Đoạt giải

YinYueTai VChart Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Hạng mục Kết quả
2014 TFBOYS Nghệ sĩ được yêu thích nhất (Đại lục)[7] Đoạt giải
Nghệ sĩ nổi tiếng nhất (Live)[8] Đoạt giải
2015 Nghệ sĩ được yêu thích nhất (Đại lục) Đoạt giải
Nghệ sĩ tạo xu hướng mới Đoạt giải
Nghệ sĩ nổi tiếng xuất sắc nhất (Đại lục) Đoạt giải
2017 Nhóm nhạc xuất sắc nhất (Đại lục) Đoạt giải

Migu Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Kết quả
2017 Top 10 ca khúc của năm "Thời gian của chúng ta" Đoạt giải
Nhóm nhạc có sức kêu gọi mạnh mẽ nhất của năm Đoạt giải
Nhóm nhạc nổi tiếng nhất của năm Đoạt giải

Mobile Festival Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng Mục Kết quả
2016 Thần tượng tiên phong Đoạt giải
2017 Nhóm nhạc thần tượng có sức ảnh hưởng nhất năm Đoạt giải
Nhân vật công ích tiêu biểu Đoạt giải

Còn nhiều giải thưởng khác mà nhóm đạt được chưa được nêu trên.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “TFBOYS人气力压杨幂邓紫棋 被指爆红背后有隐忧”. 新民晚报. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ “TFBOYS爆红深度揭秘?代言费400万比肩范爷”. 人民網/北方網. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2015. 
  3. ^ “少年团体TFBOYS爆红 "娱乐至死"00后开始?”. 扬子晚报. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2014. 
  4. ^ “TF家族最年老偶像团体TF BOYS九月正式出道”. 網易娛樂. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2013. 
  5. ^ “十年 TF BOYS组合形象片 - TF家族”. 音悦Tai. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2016. 
  6. ^ “TFBOYS全新出发 新单《魔法城堡》明日首发”. sohu music. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2014. 
  7. ^ “第二届音悦v榜年度盛典”. yinyuetai. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2014. 
  8. ^ [1]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]