TXT (nhóm nhạc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tomorrow X Together
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danhTomorrow X Together
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2019 (2019)–nay
Hãng đĩa
Websitetxt.ibighit.com
Thành viên hiện tại
  • Yeonjun
  • Soobin
  • Beomgyu
  • Taehyun
  • Huening Kai
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul투모로우바이투게더
Nghĩa đenTomorrow by Together
Romaja quốc ngữTumoroubaitugedeo
McCune–ReischauerT'umoroubait'ugedŏ

Tomorrow X Together (Hangul투모로우바이투게더; RomajaTumoroubaitugedeo), hay còn được gọi là TXT (Hangul: 티엑스티; Phát âm: /ˈt-ˈɛks-ˈt/ TEE-ehks-tee), là một nhóm nhạc nam Hàn Quốc được thành lập và quản lý bởi công ty Big Hit Entertainment. Nhóm bao gồm 5 thành viên: Yeonjun, Soobin, Beomgyu, Taehyun và Huening Kai. Nhóm chính thức ra mắt vào ngày 4 tháng 3 năm 2019 với mini album đầu tay The Dream Chapter: Star.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

TXT là cụm từ viết tắt của "Tomorrow X Together".[1] Trong tiếng Hàn, tên nhóm là "투모로우바이투게더 (RR: Tumoroubaitugedeo)",[2] được đọc là "Tomorrow by Together" và phiên âm thành Hangul. Họ không có phiên bản tên tiếng Hàn riêng biệt cho tên của họ.[3] Theo trang web chính thức của nhóm, ý nghĩa đằng sau cái tên "Tomorrow by Together" là năm cá nhân "đến với nhau dưới một giấc mơ với hy vọng xây dựng một ngày mai tươi mới".[4]

Trong cuộc phỏng vấn đầu tiên của nhóm với Section TV của MBC, nhóm đã đề cập rằng họ thích được gọi bằng tên tiếng Hàn đầy đủ của họ, thay vì tên viết tắt của họ.[5]

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Kế hoạch cho ra mắt một nhóm nhạc nam thứ hai từ Big Hit Entertainment đã được người sáng lập Bang Si-hyuk công bố vào đầu năm 2017,[6] và ngày ra mắt sau đó đã được công bố vào tháng 11 năm 2018.[7] TXT đã chính thức được tiết lộ vào ngày 10 tháng 1 năm 2019.[8][9] Trong 10 ngày tiếp theo, các video giới thiệu từng thành viên, được đặt tên là "What Do You Do?", đã được phát hành trên YouTube.[10]

2019: Ra mắt với The Dream Chapter: Star và The Dream Chapter: Magic[sửa | sửa mã nguồn]

TXT là nhóm nhạc nam đầu tiên ra mắt dưới Big Hit Entertainment sau 6 năm kể từ khi BTS ra mắt.[11] Một chương trình phát sóng đầu tiên cho nhóm đã được phát sóng trên Mnet và trang YouTube của nó, và đã được công bố cùng với mini album đầu tay của nhóm, The Dream Chapter: Star, được phát hành vào ngày 4 tháng 3.[12][13] Một buổi giới thiệu ra mắt đã được tổ chức tại Yes24 Live Hall vào ngày 5 tháng 3.[14] Sau khi phát hành mini album, video âm nhạc của bài hát chủ đề, "Crown" đã thu về 14,5 triệu lượt xem trên YouTube, phá vỡ kỷ lục cho video âm nhạc K-pop đầu tay được xem nhiều nhất trong vòng 24 giờ cho một nhóm nhạc nam.[15][16] Album ra mắt trên vị trí số 1 trên bảng xếp hạng album Gaon,[17] và bảng xếp hạng album thế giới của Billboard trong khi "Crown" ra mắt ở vị trí số 1 trên bảng xếp hạng bài hát kỹ thuật số thế giới của Billboard.[18] Nhóm đã xuất hiện ở vị trí số 1 trên bảng xếp hạng nghệ sĩ mới nổi của Billboard và lần đầu tiên ở vị trí số 140 trên bảng xếp hạng Billboard 200, khiến họ trở thành nhóm nhạc K-pop nhanh nhất xuất hiện trong bảng xếp hạng và album đầu tay xếp hạng cao nhất của bất kỳ nhóm nhạc nam K-pop nào. Album cũng xếp ở vị trí số 3 trên bảng xếp hạng album hàng tuần của Oricon.[19] Ngoài ra, album đã đứng đầu bảng xếp hạng album hàng tháng của Gaon trong tháng 3.[20] Buổi biểu diễn đầu tiên trên chương trình âm nhạc của TXT đã được phát sóng vào ngày 7 tháng 3 năm 2019 trên M Countdown của Mnet.[21][22] Họ đã giành được chiến thắng trên chương trình âm nhạc đầu tiên trong chương trình The Show của SBS MTV với "Crown" chỉ sau duy nhất một tuần ra mắt.[23] Sau đó, nhóm đã giành được chiến thắng trên M CountdownShow Champion.[24][25] "Crown" đã lọt vào danh sách "những người thay đổi trò chơi từ một thập kỷ K-pop" của GQ, cho năm 2019, với GQ nói rằng, "Nhóm nhạc nổi tiếng, TXT, mặc dù là nhóm đàn em của BTS, nhưng lại ở trong chính yếu tố của họ khi họ tinh nghịch khám phá những cơn đau ngày càng lớn của thiếu niên."[26]

Vào ngày 9 tháng 4 năm 2019, TXT đã công bố chuyến lưu diễn nước ngoài đầu tiên của họ, chương trình giới thiệu sáu chương trình tại Hoa Kỳ bao gồm 6 thành phố của Mỹ, bao gồm thành phố New York, Chicago, Los Angeles, Dallas, OrlandoAtlanta trong suốt 2 tuần, từ ngày 9 đến 24 tháng 5.[27] Vé cho tất cả các chương trình đã được bán hết trong vòng chưa đầy 10 phút.[28] Sau buổi giới thiệu của họ vào tháng 5, TXT đã biểu diễn tại buổi hòa nhạc âm nhạc iHeartRadio Wango Tango 2019 được tổ chức tại công viên thể thao Dignity Health ở Los Angeles vào ngày 1 tháng 6.[29] Vào ngày 20 tháng 6, nhóm đã thông báo rằng họ sẽ biểu diễn trong hai lễ hội thời trang lớn nhất của Nhật Bản, show diễn Thu / Đông 2019 của Kansai vào ngày 27 tháng 8, tiếp theo là show diễn Tokyo Girls Collection nổi tiếng Thu / Đông 2019 vào ngày 7 tháng 9, đưa TXT trở thành nghệ sĩ Hàn Quốc đầu tiên từng biểu diễn tại cả hai chương trình trong cùng một mùa.[30] Vào ngày 6 tháng 7, TXT đã biểu diễn tại lễ hội âm nhạc KCON NY 2019 được tổ chức tại Madison Square Garden ở New York, trước 55.000 khán giả.[31] Cuối tháng đó, TXT đã nhận được đề cử giải thưởng video âm nhạc MTV đầu tiên của họ trong hạng mục "K-pop hay nhất".[32]

Vào ngày 8 tháng 8 năm 2019, Big Hit Entertainment đã thông báo rằng ban đầu họ dự định phát hành album mới vào tháng 8 nhưng do thành viên Soobin được chẩn đoán bị viêm kết mạc do nhiễm trùng và Yeonjun bị ảnh hưởng bởi những cơn đau lưng, sau đó nó đã bị hoãn lại cho đến tháng 9.[33] Vào ngày 20 tháng 8, Big Hit Entertainment tiết lộ các thành viên Taehyun và Huening Kai cũng đã được chẩn đoán bị viêm kết mạc, do đó, việc hoãn phát hành album "đã trở nên không thể tránh khỏi", và thay đổi ngày phát hành từ tháng 9 đến tháng 10.[34]

Vào ngày 21 tháng 10 năm 2019, TXT đã phát hành album phòng thu đầu tiên của họ, có tựa đề là The Dream Chapter: Magic, với "Run Away" dưới dạng bài hát chủ đề.[35] Về mặt thực tế, album kết hợp nhiều thể loại âm nhạc khác nhau, bao gồm R&B, tropical house, nhạc pophip hop.[36] Về mặt thương mại, album đã ra mắt ở vị trí số 1 trên bảng xếp hạng album Gaon, vượt qua doanh số 124,000 trong tuần đầu tiên.[37] Điều này đánh dấu album đứng đầu bảng xếp hạng thứ hai của nhóm sau mini album của họ, The Dream Chapter: Star. Album ra mắt ở vị trí số 3 trên vảng xếp hạng album thế giới của Billboard và ở vị trí số 6 trên bảng xếp hạng album của Heatseeker. Tổng cộng có 4 bài hát trong album được đưa vào bài hát kỹ thuật số thế giới của Billboard với đĩa đơn "Run Away" ra mắt ở vị trí số 2.[38] BillboardDazed cũng đã cùng nhau điểm tên "Run Away" là một trong những bài hát K-pop hay nhất trong năm.[39][40]

Thành công thương mại của TXT trong những tháng đầu tiên đã mang lại cho họ một số giải thưởng tân binh tại các chương trình giải thưởng âm nhạc lớn cuối năm của Hàn Quốc, bao gồm Asia Artist Awards,[41] Melon Music Awards,[42] Mnet Asian Music Awards,[43] Golden Disc Awards,[44] Gaon Chart Music Awards[45]Seoul Music Awards.[46]

2020: Ra mắt tại Nhật Bản, kết thúc triology "The Dream Chapter" với The Dream Chapter: Eternity[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 15 tháng 1 năm 2020, TXT đã ra mắt tại Nhật Bản với đĩa đơn "Magic Hour" trong đó bao gồm các phiên bản tiếng Nhật của các bài hát "Run Away", "Crown", và "Angel or Devil". Đĩa đơn ra mắt ở vị trí số 1 trên bảng xếp hạng hàng ngày của Oricon và ở vị trí số 2 trên bảng xếp hạng đĩa đơn hàng tuần của Oricon.[47] Vào ngày 19 tháng 1, nó đã được thông báo rằng nhóm sẽ xuất hiện lần đầu tiên trên truyền hình Nhật Bản với Music Station của TV Asahi, nơi họ sẽ biểu diễn phiên bản tiếng Nhật của "Run Away", đưa TXT trở thành nghệ sĩ Hàn Quốc đầu tiên biểu diễn trên chương trình trong năm 2020.[48] "Magic Hour" được trao chứng nhận Vàng bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản (RIAJ), sau khi bán được 100,000 đơn vị.[49]

Vào ngày 28 tháng 4, Big Hit Entertainment thông báo rằng TXT sẽ phát hành mini album thứ hai của họ, mang tên The Dream Chapter: Eternity vào ngày 18 tháng 5, với bài hát chủ đề "Can't You See Me?". Đây cũng sẽ là album cuối cùng kết thúc triology "The Dream Chapter" của nhóm.[50]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách thành viên của TXT
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Latinh Hangul Hanja Hán Việt
Yeonjun 연준 Choi Yeon-jun 최연준 崔然竣 Thôi Nghiên Tuấn 13 tháng 9, 1999 (20 tuổi) Hàn Quốc Seongnam, Gyeonggi-do, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Soobin 수빈 Choi Soo-bin 최수빈 崔秀彬 Thôi Tú Bân 5 tháng 12, 2000 (19 tuổi) Hàn Quốc Ansan, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Beomgyu 범규 Choi Beom-gyu 최범규 崔范奎 Thôi Phạm Khuê 13 tháng 3, 2001 (19 tuổi) Hàn Quốc Daegu, Hàn Quốc
Taehyun 태현 Kang Tae-hyun 강태현 姜泰现 Khương Thái Hiện 5 tháng 2, 2002 (18 tuổi) Hàn Quốc Daechi-dong, Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc
Huening Kai 휴닝카이 Kai Kamal Huening 카이 카말 휴닝 休宁凯 Hưu Ninh Khải 14 tháng 8

2002 (18 tuổi)

Hoa Kỳ Honolulu, Hawaii, Hoa Kỳ  Brasil /  Hàn Quốc

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 5 năm 2019, TXT đã được công bố là đại sứ mới nhất cho thương hiệu chăm sóc da Hàn Quốc, "It's Skin".[51][52]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album phòng thu, với các thông tin chi tiết và thứ hạng trên bảng xếp hạng, doanh số và chứng nhận
Tựa đề Chi tiết Vị trí cao nhất Doanh thu
KOR AUS
Dig.
[53]
BEL
(FL)

[54]
FRA
Dig.

[55]
JPN
[56]
US
World

[57]
The Dream Chapter: Magic 1 22 125 39 11 3

Mini album[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách mini album, với các thông tin chi tiết và thứ hạng trên bảng xếp hạng, doanh số và chứng nhận
Tựa đề Chi tiết Vị trí cao nhất Doanh thu
KOR
[60]
BEL
(FL)

[54]
CAN
[61]
FRA
Dig.

[62]
JPN
[63]
SWI
[64]
US
[65]
The Dream Chapter: Star 1 98 100 11 3 58 140
The Dream Chapter: Eternity 2 135 N/A 1
  • JPN: 29,482

Album đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album đĩa đơn, với các thông tin chi tiết và thứ hạng trên bảng xếp hạng, doanh số và chứng nhận
Tựa đề Chi tiết Vị trí cao nhất Doanh thu Chứng nhận
JPN
Magic Hour 2

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa đơn, với các thông tin chi tiết và thứ hạng trên bảng xếp hạng, doanh số và chứng nhận
Tựa đề Năm Vị trí cao nhất Doanh thu Album
KOR
[69]
KOR
Hot

[70]
JPN
[71]
NZ
Hot

[72]
US
World

[73]
"Crown" (어느 날 머리에서 뿔이 자랐다)[upper-alpha 1] 2019 86 21 29 1 Không có The Dream Chapter: Star
"Cat & Dog" (phiên bản tiếng Anh) Non-album singles
"Our Summer" (Acoustic mix)
"9 and Three Quarters (Run Away)"
(9와 4분의 3 승강장에서 너를 기다려)[upper-alpha 2]
109 71 2 26 2 The Dream Chapter: Magic
"Can't You See Me?" (세계가 불타버린 밤, 우린... 2020 66 TBA 2 N/A The Dream Chapter: Eternity
"—" biểu thị cho các bản phát hành không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành trong khu vực đó.

Bài hát khác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các bài hát , với các thông tin chi tiết và thứ hạng trên bảng xếp hạng, doanh số và chứng nhận
Tựa đề Năm Vị trí cao nhất Album
KOR
Hot

[70]
US
World

[74]
"Blue Orangeade" 2019 10 The Dream Chapter: Star
"Cat & Dog" 14
"Our Summer" 17
"New Rules" 100 16 The Dream Chapter: Magic
"20cm" 18
"Angel or Devil" 21
"Drama" 2020 170 9 The Dream Chapter: Eternity
"Fairy of Shampoo" 12
"Maze In The Mirror" 18
"Puma" 16
"Eternally" 14
"—" biểu thị cho các bản phát hành không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành trong khu vực đó.

Danh sách video[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Năm Đạo diễn Nguồn
"Crown" 2019 Oui Kim (GDW) [75]
"Crown (phiên bản vũ đạo)" [76]
"Blue Orangeade" Kim Jakyoung (Flexible Pictures) [77]
"Cat & Dog" Oh Jiwon (UNDERMOOD FILM) [78]
"Cat & Dog (phiên bản tiếng Anh)" [79]
"Nap of a Star" Seong Wonmo (Digipedi) [80]
"Our Summer" TXT [81]
"Run Away" Oui Kim (OUI), Yongseok Choi (Lumpens) [82]
"Magic Island" Seong Wonmo (Digipedi) [83]
"Angel Or Devil" Kim Jakyoung (Flexible Pictures) [84]
"Run Away (phiên bản tiếng Nhật)" 2020 [85]
"Can't You See Me?" Oui Kim (GDW) [86]
"Puma" Guzza (Lumpens) [87]

Video khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Đạo diễn Nguồn Chú thích
The Dream Chapter: MAGIC Concept Trailer 2019 Yongseok Choi (Lumpens) [88]
The Dream Chapter: ETERNITY Concept Trailer 2020 Seong Wonmo (Digipedi) [89]

DVD[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Chi tiết
Tomorrow X Together 2020 Season's Greetings
H:OUR : The First Photobook

Danh sách phim và chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Kênh Ghi chú Nguồn
2019 ONE DREAM.TXT Mnet Chương trình thực tế dựa trên TXT, 8 tập [90]

Chương trình truyền hình trực tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Kênh Ghi chú Nguồn
2019 TALK X TODAY V Live, YouTube Chương trình thực tế dựa trên TXT, 2 mùa [91][92]
2020 TO DO X Tomorrow X Together V Live, Weverse Chương trình tạp kỹ dựa trên TXT
Weekly TXT AbemaTV Chương trình thực tế hàng tuần của Nhật Bản
TALK X TODAY ZERO V Live, Weverse Chương trình thực tế dựa trên TXT trước khi ra mắt

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ hội âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Năm Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
Asia Artist Awards 2019 Rookie of the Year (Music) TXT Đoạt giải [93]
Popularity Award Longlisted [94]
Brand of the Year Awards 2019 Male Rookie Idol of the Year Đoạt giải [95]
Bravo Otto 2019 Best K-pop Đề cử [96]
BreakTudo Awards 2019 Best International Debut MV Clip "Crown" Đoạt giải [97]
The Fact Music Awards 2020 Next Leader Award TXT Đoạt giải [98]
Gaon Chart Music Awards 2020 New Artist of the Year – Album Đoạt giải [99]
New Artist of the Year – Digital Đề cử [100]
Album of the Year – 1st Quarter The Dream Chapter: Star Đề cử
Genie Music Awards 2019 Best New Male Artist TXT Đoạt giải [101]
Genie Music Popularity Award Đề cử [102]
Global Popularity Award Đề cử
Top Artist Award Đề cử [103]
Golden Disc Awards 2020 Rookie Artist of the Year Đoạt giải [104]
TikTok Golden Disc Most Popular Artist Đề cử [105]
Disc Bonsang The Dream Chapter: Magic Đề cử
Melon Music Awards 2019 Rookie of the Year TXT Đoạt giải [106]
Mnet Asian Music Awards 2019 Best New Male Artist Đoạt giải [107]
Worldwide Fans' Choice Top 10 Đoạt giải
Worldwide Icon of the Year Đề cử [108]
Artist of the Year Đề cử
MTV Video Music Awards 2019 Best K-Pop "Cat & Dog" Đề cử [109]
Seoul Music Awards 2020 New Artist Award TXT Đoạt giải [110]
Popularity Award Đề cử [111]
K-Wave Popularity Award Đề cử
QQ Music Most Popular K-Pop Artist Award Đề cử [112]
Soribada Best K-Music Awards 2019 Rookie Award Đoạt giải [113]
Bonsang Đề cử [114]
Male Popularity Award Đề cử
Spotify Awards 2020 Radar Artist/Emerging Artist Đề cử [115]
V Live Awards 2019 Global Rookie Top 5 Đoạt giải [116]
The Most Loved Artist Đề cử

Show âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

The Show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 12 tháng 3 "Crown" 7190
29 tháng 10 "Run Away" 6290
2020 26 tháng 5 "Can't You See Me?" 8880

MCountdown

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 14 tháng 3 "Crown" 7612

Show Champion

(Show Champion không công bố kết quả của những ca sĩ/nhóm nhạc trong tuần đó, nên sẽ không có cột công bố điểm ở bảng dưới đây)

Năm Ngày Bài hát
2019 20 tháng 3 "Crown"
2020 27 tháng 5 "Can't You See Me?"

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Eoneu nal meorieseo ppuri jaratda lit. "One Day Antlers Grew from My Head"
  2. ^ 9wa 4bun-ui 3 seung-gangjang-eseo neoleul gidalyeo lit. "Waiting for You at Platform 9 3/4"

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Herman, Tamar (ngày 23 tháng 1 năm 2019). “Big Hit Entertainment Confirms 5-Member Lineup Of New Group TOMORROW X TOGETHER”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2018. 
  2. ^ Kim, Ye-rang (ngày 24 tháng 1 năm 2018). “BTS 동생그룹 '투모로우바이투게더' 완전체 비주얼 보니…'형 못지 않은 아우'. Hankyung (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2018. 
  3. ^ Herman, Tamar (ngày 15 tháng 1 năm 2019). “Everything We Know About Big Hit Entertainment's TXT So Far”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2018. 
  4. ^ “PROFILE TOMORROW X TOGETHER Big Hit Entertainment”. Truy cập 20 tháng 1 năm 2020. 
  5. ^ [HOT] TOMORROW X TOGETHER debut scene, 섹션 TV 20190311. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2019. 
  6. ^ Peters, Megan (18 tháng 12 năm 2017). “BTS Founder Talks BigHit Entertainment's Next Idol Group”. Comicbook. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2019. 
  7. ^ Kelley, Caitlin (30 tháng 11 năm 2018). “BTS's Label Big Hit Entertainment Plans To Debut New Boy Band In 2019”. Forbes. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2019. 
  8. ^ Herman, Tamar (10 tháng 1 năm 2019). “BTS' Label Announces New Boy Band TXT: Meet the First Member, Yeonjun”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2019. 
  9. ^ Daly, Rhian (14 tháng 1 năm 2019). “Everything we know so far about TXT, the new boyband from BTS’ label BigHit Entertainment”. NME. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  10. ^ “Watch: With a glint of mischief, Beomgyu establishes himself”. Mumbai Mirror. 20 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2019. 
  11. ^ Herman, Tamar (10 tháng 1 năm 2019). “BTS' Label Announces New Boy Band TXT: Meet the First Member, Yeonjun”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020. 
  12. ^ Sin, Mi-rae (7 tháng 2 năm 2019). “투모로우바이투게더, 3월4일 Mnet ‘데뷔 셀러브레이션 쇼’로 데뷔(공식입장)”. MBN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2019. 
  13. ^ “TOMORROW X TOGETHER Announces First Album 'The Dream Chapter: STAR'. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019. 
  14. ^ Seo, Byung-ki (20 tháng 2 năm 2019). “방탄소년단 동생 그룹 투모로우바이투게더, 3월 4일 Mnet ‘데뷔 셀러브레이션 쇼’로 데뷔”. The Korea Herald (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  15. ^ Herman, Tamar (8 tháng 3 năm 2019). “Video For TOMORROW X TOGETHER's Debut Single 'Crown' Viewed Over 15 Million Times In First 24 Hours”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020. 
  16. ^ Lim, So-yeon (22 tháng 4 năm 2019). “투모로우바이투게더, 해외 첫 쇼케이스 매진”. Naver (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020. 
  17. ^ “Gaon Album Chart – Week 10, 2019”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2019. 
  18. ^ “Tomorrow X Together Debuts at No. 1 on Emerging Artists, World Albums & World Digital Song Sales Charts”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2019. 
  19. ^ Lee, Eun-jeong (13 tháng 2 năm 2019). “투모로우바이투게더, 미국 '빌보드 200' 140위” [[Notice] Tomorrow by Together, America's Billboard 200]. Yonhap News Agency (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020. 
  20. ^ “2019 March Album Chart”. Gaon. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020. 
  21. ^ “데뷔 투모로우바이투게더, 무대 최초 공개..폭발적인 인기 상한가” [Tomorrow by Together debuts on stage for the first time]. Maeil Ilbo (bằng tiếng Hàn). 7 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020. 
  22. ^ '엠카' ITZY, 1위 추가 5관왕..투모로우바이투게더⋅Jus2 핫데뷔+박봄 컴백 예고[종합]” ['EMCA' ITZY, 1st place added 5 crowns..Tomorrow by Together, Jus2 Hot Debut + Park Bom Comeback Preview [General]]. Osen (bằng tiếng Hàn). 7 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020. 
  23. ^ Kim, Mi-lee (12 tháng 3 năm 2019). '더쇼' TXT, 데뷔 첫 1위 영예 "응원해주시는 팬 분들께 감사해"[종합]” ['The Show' TXT, debut first place honor "Thank you fans for supporting" [General]]. Herald POP (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2019. 
  24. ^ Yoo, Eun-young (14 tháng 3 năm 2019). '엠카운트다운' 투모로우바이투게더 1위...박봄·마마무 컴백 [종합]” ['M Countdown' Tomorrow by Together # 1 ... Park Bom and Mamamu Comeback]. XportsNews (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2019. 
  25. ^ Kim, Mi-lee (20 tháng 3 năm 2019). '쇼챔피언' 투모로우바이투게더, 1위 3관왕…박봄·마마무 컴백 [종합]” ['Show Champion' Tomorrow by Together, 1st place crown winner Park Bom ・ Mamamu Comeback [General]]. XportsNews (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2019. 
  26. ^ Glasby, Taylor (20 tháng 12 năm 2019). “Best K-Pop songs of the decade”. British GQ (bằng tiếng en-uk). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2019. 
  27. ^ Tamar Herman (9 tháng 4 năm 2019). “TOMORROW X TOGETHER Announce First U.S. Showcase”. Billboard. 
  28. ^ “‘글로벌 슈퍼루키’ 투모로우바이투게더, 첫 美 6개도시 쇼케이스 전석 매진”. Newsen. 21 tháng 4 năm 2019. 
  29. ^ Kim, Eun-gu (2 tháng 6 năm 2019). “투모로우바이투게더, 美 콘서트 '왕고 탱고'서 공연” [Tomorrow by Together performed at the US concert 'Wango Tango']. Edaily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020. 
  30. ^ Lee, Min-ji (20 tháng 6 năm 2019). “투모로우바이투게더, 日 최대 패션 페스티벌 연달아 출연(공식)” [Tomorrow by Together appeared in Japan's largest fashion festival (official)]. Naver (bằng tiếng Hàn). Newsen. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020. 
  31. ^ Kim, Ju-hee (9 tháng 7 năm 2019). 'KCON 2019 NY' 5만 5천 관객의 환호 속 성료..미국 팬들 사로잡았다” ['KCON 2019 NY' wins 55,000 viewers]. Seoul Economic Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020. 
  32. ^ Friedlander, Whitney (23 tháng 7 năm 2019). “Ariana Grande and Taylor Swift lead MTV VMA nominations”. CNN. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020. 
  33. ^ “투모로우바이투게더 측 "멤버 건강 상의 이유로 8월→9월 컴백 연기" [공식입장]” [Tomorrow by Together side "August → September comeback postponement for member health reasons" [Official Admission]]. Osen (bằng tiếng Hàn). 8 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2020. 
  34. ^ Lee, Ho-yeon (20 tháng 8 năm 2019). “빅히트 측 “TXT, 9월→10월말 컴백 연기…태현·휴닝카이 결막염” [전문]” [Big Hit “TXT Postpones Coming Back in September Tae Hyun and Huening Kai Conjunctivitis ”]. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2020. 
  35. ^ Herman, Tamar (21 tháng 10 năm 2019). “TXT Release First LP 'Dream Chapter: Magic' Album: Watch the Magical Music Video for Single 'Run Away'. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2019. 
  36. ^ Park, Boram (21 tháng 10 năm 2019). “TXT returns with 1st studio album 'The Dream Chapter: Magic'. Yonhap News Agency. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2020. 
  37. ^ Lee Jung-ho (1 tháng 11 năm 2019). “투모로우바이투게더, 정규 1집 가온차트 주간 앨범 차트 1위” [Tomorrow by Together, # 1 on Gaon Chart Weekly Album Chart]. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2020 – qua Naver. 
  38. ^ Benjamin, Jeff (30 tháng 10 năm 2019). “Tomorrow X Together Return to Top 5 of World Albums & World Digital Song Sales Charts”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2020. 
  39. ^ “The 25 Best K-pop Songs of 2019: Critics' Picks”. Billboard. 29 tháng 12 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2019. 
  40. ^ Glasby, Taylor (6 tháng 12 năm 2019). “The 20 best K-pop songs of 2019”. Dazed. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019. 
  41. ^ “투모로우바이투게더, 2019 AAA서 신인상 수상…4관왕 달성”. n.news.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2019. 
  42. ^ Lee, Ho-yeon (30 tháng 11 năm 2019). [MMA 종합] 방탄소년단, 대상 4개 석권·총 8관왕 “아미 ‘보라’해” [[MMA Synthesis] BTS, 4 Grand Prizes out of 8 Prizes, "ARMY we 'purple' you"]. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2019. 
  43. ^ Park, Yoon-jin (4 tháng 12 năm 2019), [2019 마마] "올해의 가수는 방탄소년단!"…4개 대상 싹쓸이 '9관왕' [종합] [[2019 MAMA] "Artist of the Year is BTS!"…Swept 4 Daesangs 'Crowned with 9 awards'], My Daily (bằng tiếng Hàn), Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2019, truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019 
  44. ^ Jang Woo-young (4 tháng 1 năm 2020), 방탄소년단, 디지털 음원 대상…마마무‧ITZY 2관왕 (종합) [2020 골든디스크] [BTS targets digital sound source… Mamamoo and ITZY 2 Kings (General) [2020 Golden Disk]], Osen (bằng tiếng Hàn), Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2020, truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020 
  45. ^ 방탄소년단 3관왕 인기 입증, 청하·엑소·세븐틴·벤 2관왕(종합)[2020 가온차트] [Bulletproof Boy Scouts 3 crowns proved popular, Cheongha, Exo, Seventeen, Ben 2 crowns (general) [2020 Gaon Chart]]. Newsen (bằng tiếng Hàn). 8 tháng 1 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2020. 
  46. ^ “슈퍼주니어, 본상 수상…"더욱 치열하게 살겠다" [2020 서울가요대상]”. XSportsNews (bằng tiếng Hàn). 30 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2020. 
  47. ^ Yoon Ki-baek (22 tháng 1 năm 2020). “TXT, 일본 데뷔 첫주 오리콘 1위 기염” [TXT wins Oricon's # 1 debut in Japan]. Edaily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2020. 
  48. ^ Lee, Chang-kyu (17 tháng 1 năm 2020). 투모로우바이투게더(TXT), 일본 ‘뮤직 스테이션’(엠스테) 출연 확정…24일 방송서 확인 가능 [Tomorrow by Together (TXT) Confirmed to Appear in Japan's Music Station 24 day broadcast available]. Top Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020. 
  49. ^ a ă “Japan single certifications – TOMORROW X TOGETHER – MAGIC HOUR” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2020.  Chọn 2020年1月 trong menu thả xuống
  50. ^ Kim, Hyo-jung (28 tháng 4 năm 2020). 투모로우바이투게더, 내달 18일 미니 2집으로 컴백 [Tomorrow by Together, Comeback with 2nd Mini Album on the 18th of next month]. Yonhap News Agency (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2020 – qua Naver. 
  51. ^ Sung Min-ji (22 tháng 4 năm 2019). “BTS 동생그룹 투모로우바이투게더, 잇츠스킨 '새 얼굴'” [BTS brother group Tomorrow by Together, It's skin 'new face']. Naver (bằng tiếng Hàn) (Newsis). Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2020. 
  52. ^ Sharma, Jeena (31 tháng 5 năm 2019). “K-Pop Band TXT Is the New Face of It's Skin”. Paper. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2020. 
  53. ^ “ARIA Australian Top 50 Digital Albums” (PDF). Australian Recording Industry Association. 28 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2019. 
  54. ^ a ă “Discografie Tomorrow X Together” [Discography Tomorrow X Together]. Ultratop (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019. 
  55. ^ “Le Top de la semaine : Top Albums Téléchargés” [Top of the week: Top Albums Uploaded]. SNEP – Syndicat National de l'édition Phonographique (bằng tiếng Pháp). 25 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2019. 
  56. ^ a ă 週間 CDアルバムランキング 2019年11月04日付 [Weekly CD Album Ranking on November 4, 2019] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2019. 
  57. ^ “World Albums – The week of November 2, 2019”. Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2019. 
  58. ^ a ă
  59. ^ a ă “Tomorrow X Together Return to Top 5 of World Albums & World Digital Song Sales Charts”. Billboard. 30 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2019. 
  60. ^ 2019년 10주차 Album Chart [2019 Week 10 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019. 
  61. ^ “Billboard Canadian Albums – The week of March 16, 2019”. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019. 
  62. ^ “Le Top de la semaine : Top Albums Téléchargés” [Top of the week: Top Albums Uploaded]. SNEP – Syndicat National de l'édition Phonographique (bằng tiếng Pháp). 8 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019. 
  63. ^ 週間 CDアルバムランキング 2019年03月18日付 [Weekly CD Album Ranking on March 18, 2019]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019. 
  64. ^ “Discographie Tomorrow X Together” [Discography Tomorrow X Together]. Hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019. 
  65. ^ “Billboard 200 – The week of March 16, 2019”. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2019. 
  66. ^ 月間 アルバムランキング 2019年03月度 [Monthly Album Ranking March 2019]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019. 
  67. ^ Zellner, Xander (11 tháng 3 năm 2019). “Tomorrow X Together Debuts at No. 1 on Emerging Artists, World Albums & World Digital Song Sales Charts”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019. 
  68. ^ 週間 合算シングルランキング 2020年01月27日付 [Weekly Album Ranking (January 13, 2020 – January 19, 2020)]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 
  69. ^ “Crown – Week 10 of 2019”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2019. 
  70. ^ a ă “Korea K-Pop Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2019. 
  71. ^ “Magic Hour (9 and Three Quarters (Run Away) Japanese version)”. Oricon. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020. 
  72. ^ “NZ Hot Singles Chart”. Recorded Music NZ. 18 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019. 
  73. ^ “World Digital Song Sales”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2019. 
  74. ^ Billboard World Digital Song Sales:
  75. ^ ibighit (4 tháng 3 năm 2019), TXT (투모로우바이투게더) 'CROWN' Official MV, truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2019 
  76. ^ ibighit (17 tháng 3 năm 2019), TXT (투모로우바이투게더) 'CROWN' Official MV (Choreography Version), truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2019 
  77. ^ ibighit (7 tháng 4 năm 2019), TXT (투모로우바이투게더) 'Blue Orangeade' Lyric Viceo, truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2019 
  78. ^ ibighit (24 tháng 4 năm 2019), TXT (투모로우바이투게더) 'Cat & Dog' Official MV, truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2019 
  79. ^ ibighit (3 tháng 5 năm 2019), TXT (투모로우바이투게더) 'Cat & Dog' Official MV (English ver.), truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2019 
  80. ^ ibighit (5 tháng 6 năm 2019), TXT (투모로우바이투게더) 'Nap of a Star' Official MV, truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2019 
  81. ^ TOMORROW X TOGETHER OFFICIAL (12 tháng 7 năm 2019), [T:TIME] TOMORROW X TOGETHER ‘Our Summer’ (selfie ver.) – TXT (투모로우바이투게더), truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019 
  82. ^ ibighit (21 tháng 10 năm 2019), TXT (투모로우바이투게더) '9와 4분의 3 승강장에서 너를 기다려 (Run Away)' Official MV, truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2019 
  83. ^ ibighit (18 tháng 11 năm 2019), TXT (투모로우바이투게더) 'Magic Island' Official MV, truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2019 
  84. ^ ibighit (29 tháng 11 năm 2019), TXT (투모로우바이투게더) 'Angel Or Devil' Official MV, truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2019 
  85. ^ ibighit, TOMORROW X TOGETHER '9と4分の3番線で君を待つ (Run Away) [Japanese Ver.]' Official MV, truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2020 
  86. ^ https://www.youtube.com/watch?v=cMFHUTJ13Ys.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  87. ^ https://www.youtube.com/watch?v=ImTgS5OXgbU.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  88. ^ https://www.youtube.com/watch?v=o-_j-XoaUuU.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  89. ^ https://www.youtube.com/watch?v=DKmr0Y-lyp0.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  90. ^ Park, So-yeon (13 tháng 5 năm 2019). “투모로우바이투게더, 첫 단독 리얼리티 'ONE DREAM. TXT' 6월 방송” [Tomorrow by Together, the first exclusive reality 'ONE DREAM. TXT 'June Broadcast]. Exsport News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020. 
  91. ^ Lee, Ho-yeon (7 tháng 3 năm 2019). “투모로우바이투게더, 첫 리얼리티 'Talk X Today'로 소통 행보” [Tomorrow by Together, the first reality 'Talk X Today']. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020. 
  92. ^ “투모로우바이투게더, 26일 리얼리티 ‘Talk X Today' 시즌2 공개 [공식]” [Tomorrow by Together, Reality 'Talk X Today' Season 2 released on May 26 [Official]]. Osen (bằng tiếng Hàn). 23 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020. 
  93. ^ Kim, Sun-woo (27 tháng 11 năm 2019). “투모로우바이투게더, 2019 AAA서 신인상 수상…4관왕 달성” [Tomorrow by Together Wins Rookie of the Year at AAA 2019… 4 crown achievement]. Naver (bằng tiếng Hàn). Sports Seoul. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2019. 
  94. ^ “Asia Artist Awards”. asiaartistawards.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2019. 
  95. ^ Park, Sung-won (24 tháng 7 năm 2019). [포토] 오마이걸, '2019브랜드대상' 여자아이돌 부문 수 [Oh My Girl Wins '2019 Brand Award' in Idol Category]. New Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2019. 
  96. ^ “BRAVO-Otto-Wahl 2019: Vote für deinen Star!”. bravo.de (bằng tiếng Đức). 23 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2019. 
  97. ^ “BLACKPINK Borong Empat Piala di BreakTudo Awards Brasil”. cnnindonesia.com (bằng tiếng Indonesia). 21 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2019. 
  98. ^ Jung, Byeong-geun (16 tháng 3 năm 2020). 방탄소년단, 음악 시상식 대상 추가…‘더팩트 뮤직 어워즈’ 4관왕 [[Official] BTS, Super Junior, '2019 The Fact Music Awards' 4th Crown]. The Fact (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2020 – qua Naver. 
  99. ^ 방탄소년단 3관왕 인기 입증, 청하·엑소·세븐틴·벤 2관왕(종합)[2020 가온차트] [Bulletproof Boy Scouts 3 crowns proved popular, Cheongha, Exo, Seventeen, Ben 2 crowns (general) [2020 Gaon Chart]]. Newsen (bằng tiếng Hàn). 8 tháng 1 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2020. 
  100. ^ 9th Gaon Chart Music Awards 율해의 기쉬(디지털음원) 후보차 (bằng tiếng Hàn). 6 tháng 1 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2020. 
  101. ^ Tan, Pakkee (1 tháng 8 năm 2019). “BTS, TWICE, ITZY & More Win Top Prizes at the 2019 M2 X Genie Music Awards”. E! Online. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2019. 
  102. ^ M2 X 지니뮤직 어워드 [M2 X Genie Music Awards The Male Group Voting]. Genie Music (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2019. 
  103. ^ Lee, Jung-Beom (21 tháng 6 năm 2019). “[뮤직토픽] '2019 MGMA', 여자 신인상 후보에 아이즈원이 없는 것에 대한 의구심” [Music Topic] '2019 MGMA', Doubtless Aizu One for Female Rookie Award]. Topstarnews (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2019. 
  104. ^ Jang Woo-young (4 tháng 1 năm 2020), 방탄소년단, 디지털 음원 대상…마마무‧ITZY 2관왕 (종합) [2020 골든디스크] [BTS targets digital sound source… Mamamu and ITZY 2 Kings (General) [2020 Golden Disk]], Osen (bằng tiếng Hàn), Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2020, truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020 
  105. ^ “The 34th Golden Disk Awards with TikTok”. Golden Disc Awards. 5 tháng 12 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019. 
  106. ^ Hwang Mi-hyun (1 tháng 12 năm 2019). “투모로우바이투게더, 신인상 5관왕 달성…MMA 추가” [Tomorrow by Together, Rookie of the Year 5 crowns Add MMA]. News1. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2019. 
  107. ^ “투모로우바이투게더⋅ITZY, 남녀 신인상 수상[2019 MAMA]” [Tomorrow by Together, ITZY won the rookie award for men and women [2019 MAMA]]. Osen. 4 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2020. 
  108. ^ “MAMA 2019: Nominasi & Voting Mnet Asian Music Awards Dimulai, Persaingan BTS, EXO, BLACKPINK, TWICE”. Tribun Kaltim (bằng tiếng id-ID). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2019. 
  109. ^ Yang, Rachel (26 tháng 8 năm 2019). “2019 VMAs: See the full list of winners”. People. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019. 
  110. ^ Hwang, Hyejin (30 tháng 1 năm 2020). “‘서울가요대상’ 달라진 대상 시스템…방탄소년단 앨범대상→태연 음원대상” ['Seoul Music Awards' changed target system… BTS Album Award → Taeyeon Sound Source Award]. Naver (bằng tiếng Hàn) (Newsen). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2020. 
  111. ^ Ilin, Matthew (9 tháng 12 năm 2019). “Seoul Music Awards 2020 nomination list, live streaming details and more”. The International Business Times. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2020. 
  112. ^ “第29届SMA-QQ音乐最受欢迎K-POP ARTIST奖”. QQ Music (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2020. 
  113. ^ Kim, Ye-na (23 tháng 8 năm 2019). '2019 소리바다 어워즈' TXT, 루키상 수상 "10월 컴백 기다려주세요" ['2019 Soribada Award' #TXT, Awarded a Rookie Award! "Please wait for our October comeback"]. TV Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2019 – qua Daum. 
  114. ^ 2019 SOBA AWARD. Soribada (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2019. 
  115. ^ “Get to Know the Finalists for the 2020 Spotify Awards”. Spotify Newsroom. 19 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2020. 
  116. ^ Lee, Dakyeom (16 tháng 11 năm 2019). “(종합)방탄소년단X몬스타엑스, 나란히 2관왕 영예[V하트비트]” [Bulletproof Boy Scouts X-Monsta X, two crown winners side by side [V Heartbeat]]. Korean Economic Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2019 – qua Naver. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]