Tadjoura

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tadjoura
الدمار
—  Thành phố  —
Hải cảng của Tadjoura.
Hải cảng của Tadjoura.
Tadjoura الدمار trên bản đồ Djibouti
Tadjoura الدمار
Tadjoura
الدمار
Location in Djibouti
Tọa độ: 11°47′B 42°53′Đ / 11,783°B 42,883°Đ / 11.783; 42.883
Quốc giaFlag of Djibouti.svg Djibouti
VùngTadjoura
Diện tích
 • Tổng cộng3 km2 (1 mi2)
Độ cao0 m (0 ft)
Dân số (2015)
 • Tổng cộng45.000
Thành phố kết nghĩaAlmería sửa dữ liệu

Tadjoura (tiếng Afar: Tagórri; tiếng Ả Rập: تاجورةTağūrah, tiếng Somali: [Tajuura] lỗi: {{lang}}: văn bản có thẻ đánh dấu in xiên (trợ giúp)) là đô thị cổ nhất tại Djibouti và là thủ phủ của Vùng Tadjourah. Thành phố nằm cạnh vịnh Tadjoura, và có khoảng 45.000 dân. Đây là thành phố lớn thứ ba đất nước, sau thành phố DjiboutiAli Sabieh.

Tadjoura có một bãi đáp máy bay và được nối với Thành phố Djibouti bằng hệ thống phà đường thủy. Nó được biết tới với những tòa nhà quét vôi trắng và những bải biển lân cận.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Tadjoura có khí hậu khô cằn, với lượng mưa trung bình 186 mm (7.31 inch) mỗi năm. Nhiệt độ từ rất ấm áp vào tháng 12, tháng 1 và tháng 2 đến cực kỳ nóng trong tháng 7.

Dữ liệu khí hậu của Tadjoura
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình cao °C (°F) 29.0 29.2 31.1 33.1 36.0 39.7 41.7 40.6 37.6 34.0 31.3 29.7 34.42
Trung bình ngày, °C (°F) 25.6 26.3 27.9 29.7 32.4 35.7 36.4 35.6 34.2 30.3 27.8 26.2 30.68
Trung bình thấp, °C (°F) 22.2 23.3 24.6 26.2 28.7 31.7 31.1 30.5 30.7 26.5 24.2 22.7 26.87
Giáng thủy mm (inch) 11
(0.43)
9
(0.35)
16
(0.63)
12
(0.47)
8
(0.31)
1
(0.04)
4
(0.16)
18
(0.71)
8
(0.31)
13
(0.51)
25
(0.98)
20
(0.79)
145
(5,71)
Nguồn: Climate-Data.org, độ cao: 12m[1]

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Aerial view of a landing strip at the Tadjoura Airport.

Từ Thành phố Djibouti đến Tadjoura mất hai giờ rưỡi đi phà hay ba giờ rưỡi đi dhow hay mười lăm phút đi máy bay hoặc hai giờ đi đường trải nhựa (130 km). Đối với đường hàng không, Tadjoura có sân bay Tadjoura.[2]

Sultan[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách Sultan của Tadjoura:[3]

  • 1620 Burhan bin Muhammad
  • 1630 Dini bin Muhammad
  • 1655 Kamil bin Burhan
  • 1655 Hamad bin Dini (or Muhammad bin Dini)
  • 1680 Musa bin Kamil
  • 1680 Dini bin Hamad (or Nasser bin Hamad)
  • 1705 Hamad bin Musa
  • 1705 Muhammad bin Dini
  • 1740 Muhammad bin Hamad
  • 1770 Hamad bin Naser
  • 1770 Hummad bin Muhammad
  • 1800-1820 Mandaytu bin Hamad
  • 1821-1859 Ad'allom Muhammad bin Hummad
  • 1860-9 Mar 1862 Muhammad bin Mandaytu
  • 1863-1879 Hummad bin Ad'allom Muhammad
  • 1880-24 Aug 1912 Hummad bin Muhammad
  • 2 Dec 1913-6 Aug 1927 Muhammad bin Arbahim
  • Dec 1928-21 Apr 1962 Hummad bin Muhammad bin Arbahim
  • ngày 18 tháng 5 năm 1964-1984 Habib bin Hummad bin Muhammad
  • 1985-present Abd'ul Kadir bin Hummad bin Muhammad bin Arbahim

Nhân vật nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Country Town
Tây Ban Nha Vương quốc Tây Ban Nha Escudo de España (mazonado).svg Almería
Yemen Cộng hoà Yemen Emblem of Yemen.svg Mocha

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Climate: Tadjoura - Climate graph, Temperature graph, Climate table”. Climate-Data.org. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ “Ethiopia signs $3.2 billion railway deal”. Truy cập 12 tháng 10 năm 2016. 
  3. ^ Worldstatesmen - DJibouti

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 11°47′B 42°53′Đ / 11,783°B 42,883°Đ / 11.783; 42.883