Tae Jin-ah

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Tae.
Tae Jin-ah
태진아
Tae Jin-Ah.jpg
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh조방헌 (Jo Bang-hun)
Sinh5 tháng 4, 1953 (66 tuổi)
Nguyên quánHàn Quốc
Thể loạiTrot
Nghề nghiệpCa sĩ
Năm hoạt động1973 - nay
Hãng đĩaJin-ah Entertainment
Teichiku (Japan)[1]
Nghệ danh
Hangul태진아
Hanja
Romaja quốc ngữTae Jin-a
McCune–ReischauerT'ae China
Tên khai sinh
Hangul조방헌
Hanja
Romaja quốc ngữJo Bang-heon
McCune–ReischauerCho Panghŏn

Tae Jin Ah (Hangul태진아; sinh ngày 5 tháng 4 năm 1953) là tên nghệ danh của ca sĩ nhạc trot Hàn Quốc Jo Bang-hun (Cho Bang-hun).[2][3] Ông là cha của nam ca sĩ Eru (Cho Song-hyon).

Ngoài các hoạt động ca hát, ông còn dẫn chương trình radio program trên KBS Happy FM Radio tên là 태진아 쇼쇼쇼 (Tae Jin Ah Show Show Show).[4]

Ông còn thành lập các công ty bao gồm Jin-ah Entertainment (진아기획 jin-ah gihoek, cơ quan của ông); Eru Entertainment (이루기획 ireu gihoek, cơ quan của Eru); và YMC Entertainment (YMC엔터테인먼트 YMC enteoteinmeonteu, hãng thu âm của Ailee, Mighty Mouth, và Wheesung hiện đang được quản lý bởi con trai lớn của ông Cho Yu-myung).[5]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải
2000
2006
  • SBS Gayo Daejun - Giải Trot (22 tháng 12)[3]
2007
2008
2009
2010
  • Mnet Asian Music Awards - Adult Music Award

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

  • Magang Hotel (2006)[7]

CF[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chamisul Fresh soju (2007)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.teichiku.co.jp/teichiku/artist/tejina/
  2. ^ (tiếng Hàn) maniadb. 태진아 (Tae Jin-ah)
  3. ^ a ă (tiếng Hàn)Daum. 태진아 (Tae Jin-ah)
  4. ^ (tiếng Hàn) KBS.태진아 쇼쇼쇼 (Tae Jin Ah Show Show Show)
  5. ^ "태진아 사단, 아이돌 시장 넘본다..'에일리는 시작일 뿐'" Naver News. 14 tháng 9 năm 2011. Truy cập 2012-04-01 (tiếng Hàn)
  6. ^ "2000 MMF part 1". MAMA. Truy cập 2014-06-25.
  7. ^ (tiếng Hàn) Empas.태진아 (Tae Jin Ah)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]