Tahirih

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tahirih (Ba Tư: طاهرهTahere "Người Thanh khiết"), còn được gọi là Qurratu l-ʿAyn (tiếng Ả Rập: قرة العين "Niềm An ủi của Mắt") đều là tiêu đề của Fatimah Baraghani (1814 hoặc 1817 – ngày 16–27 tháng 8 năm 1852), một nhà thơ và nhà thần học có uy tín của Báb giáoIran.[1][2] Cuộc sống, ảnh hưởng và sự thực hiện của cô làm cho cô trở thành một nhân vật quan trọng của tôn giáo đó. Con gái của Muhammad Salih Baraghani, cô được sinh ra trong một trong những gia đình nổi bật nhất trong thời đại của cô.[3][4][5] Tahirih đã dẫn dắt một sự diễn giải triệt để[6] mặc dù chia rẽ cộng đồng Babi, kết hợp chủ nghĩa cứu thế với Báb giáo.[7][8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Momen, Moojan; Lawson, B. Todd (2004). “Tahirih”. Trong Jestice, Phyllis G. Holy People of the World: A Cross-cultural Encyclopedia. Santa Barbara, CA: ABC-CLIO. ISBN 1-57607-355-6. 
  2. ^ Smith, Peter (2000). “Táhirih”. A concise encyclopedia of the Bahá'í Faith. Oxford: Oneworld Publications. tr. 332–333. ISBN 1-85168-184-1. 
  3. ^ Milani, Farzaneh (1992). Veils and words: the emerging voices of Iranian women writers. Contemporary issues in the Middle East . I.B.Tauris. tr. 295, esp. 3, 8, 27, 49, 53, 61, 63, 77–82, 90. ISBN 978-1-85043-574-7. 
  4. ^ Effendi, Shoghi (1944). God Passes By. Wilmette, Illinois, USA: Bahá'í Publishing Trust. tr. 72. ISBN 0-87743-020-9. 
  5. ^ “The Dawn-Breakers: Nabíl’s Narrative of the Early Days of the Bahá’í Revelation”. US Bahá’í Publishing Trust. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2008. 
  6. ^ Close up: Iranian cinema, past, present, and future, Hamid Dabashi, p. 217
  7. ^ Shi'ism: a religion of protest By Hamid Dabashi, p. 341 This radical interpretation of Shaykhism... wedded the messianic message to the figure of al-Bab
  8. ^ Resurrection and renewal: the making of the Babi movement in Iran, 1844–1850, Abbas Amanat "her rise to leadership aptly characterized the messianic ethos around which the entire Babi movement was formed"