Talca

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Talca
—  Thành phố và khu tự quản  —
Downtown as seen from Cerro La Virgen.
Downtown as seen from Cerro La Virgen.
Huy hiệu của Talca
Huy hiệu
Vị trí của Talca commune in Maule Region
Vị trí của Talca trong vùng Maule
Talca trên bản đồ Chile
Talca
Talca
Vị trí ở Chile
Tọa độ: 35°26′0″N 71°40′0″T / 35,43333°N 71,66667°T / -35.43333; -71.66667Tọa độ: 35°26′0″N 71°40′0″T / 35,43333°N 71,66667°T / -35.43333; -71.66667
VùngMaule (vùng)
TỉnhTalca (tỉnh)
Foundedngày 17 tháng 2 năm 1742
Chính quyền[1][2]
 • KiểuKhu tự quản
 • AlcaldeJuan Castro Prieto (Liên minh Dân chủ Độc lập)
Diện tích[3]
 • Tổng cộng231,5 km2 (894 mi2)
Dân số (2002 Census)[3]
 • Tổng cộng201.797
 • Mật độ87/km2 (230/mi2)
 • Thành thị193.755
 • Nông thôn8.042
Giới tính[3]
 • Nam96,810
 • Nữ104,987
Múi giờCLT [4] (UTC-4)
 • Mùa hè (DST)CLST [5] (UTC-3)
Mã điện thoại56 +
Trang webMunicipality of Talca

Talca là một thành phố và khu tự quản Chile có cự ly khoảng 255 km (158 dặm) về phía nam của Santiago, và là thủ phủ của cả tỉnh Talca và vùng Maule (khu vực 7 của Chile). Của cuộc điều tra dân số năm 2002, thành phố có dân số 193.755 người.

Thành phố này là một trung tâm kinh tế quan trọng, với nông nghiệp (lúa mì) và các hoạt động sản xuất, cũng như sản xuất rượu vang. Nó cũng là nơi đóng trụ sở của Đại học de Talca và Đại học Công giáo Maule, trong số những người khác. Giáo hội Công giáo Talca đã tổ chức một vai trò nổi bật trong lịch sử của Chile.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Tây Ban Nha) “Municipality of Talca”. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2010. 
  2. ^ (tiếng Tây Ban Nha) “Asociación Chilena de Municipalidades”. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2011. 
  3. ^ a ă â (tiếng Tây Ban Nha) “National Statistics Institute”. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010. 
  4. ^ “Chile Time”. WorldTimeZones.org. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2010. 
  5. ^ “Chile Summer Time”. WorldTimeZones.org. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2010. 
Danh sách các đô thị đông dân nhất Chile
Thứ Đô thị Khu hành chính Dân số

Santiago
Santiago
Valparaiso
Valparaíso

1 Santiago Khu vực thủ đô Santiago 5,428,590
2 Valparaiso Vùng Valparaíso 803,683
3 Concepción Vùng Bío Bío 666,381
4 La Serena Vùng Coquimbo 296,253
5 Antofagasta Vùng Antofagasta 285,255
6 Temuco Vùng Araucanía 260,878
7 Rancagua Vùng O'Higgins 236,363
8 Talca Vùng Maule 191,154
9 Arica Vùng Arica và Parinacota 175,441
10 Chillán Vùng Bío Bío 165,528
Theo số liệu điều tra dân số năm 2002