Tali(III) oxide

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Tali(III) oxit
Tl2O3structure.jpg
Cấu trúc của tali(III) oxit
Tên khácĐitali trioxit
Tali sesquioxit
Talic oxit
Nhận dạng
Số CAS1314-32-5
PubChem9804116
Số EINECS215-229-3
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
ChemSpider7979876
Thuộc tính
Công thức phân tửTl2O3
Khối lượng mol456,7642 g/mol
Bề ngoàiChất rắn tối màu, gần đen (vô định hình)
tinh thể nâu[1]
Khối lượng riêng10,19 g/cm³ (22 ℃, vô định hình)
9,97 g/cm³ (tinh thể)
9,65 g/cm³ (21 ℃, tinh thể)[1]
Điểm nóng chảy 725 °C (998 K; 1.337 °F)
Điểm sôi 800 °C (1.070 K; 1.470 °F) (phân hủy nhanh ở 1.000 °C (1.830 °F; 1.270 K))[1]
Độ hòa tan trong nướckhông tan
MagSus+76,0·10-6 cm³/mol
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhrất độc
Các hợp chất liên quan
Anion khácTali(III) sulfide
Tali(III) selenide
Tali(III) teluride
Cation khácTali(I) oxit
Tali(II) oxit
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Tali(III) oxit là một hợp chất vô cơ có thành phần chính gồm hai nguyên tố thành phần là talioxy, với công thức hóa học được quy định là Tl2O3. Hợp chất này tồn tại trong tự nhiên dưới dạng khoáng vật quý hiếm avicennit.[2] Cấu trúc của hợp chất này liên quan đến cấu trúc Mn2O3 và có cấu trúc giống như bixbyit. Tl2O3 là một hợp chất có tính dẫn điện cao và đồng thời cũng là chất bán dẫn loại n có thể có khả năng được ứng dụng trong pin Mặt Trời.[3] Một phương pháp sản xuất Tl2O3 bởi MOCVD được công bố.[4] Bất kỳ việc sử dụng thực tiễn nào của hợp chất này đều phải cân nhắc kĩ càng đến tính chất độc của tali trong tự nhiên. Hợp chất này nếu tiếp xúc với độ ẩm và axit có thể tạo thành các hợp chất có độc tính.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Hợp chất này được tạo thành do phản ứng của tali với oxy hoặc hydro peroxide ở mức trên 700 ℃, hoặc bằng cách phân hủy tali(III) hydroxide. Dạng tinh thể của nó được tạo ra bằng cách trộn hỗn hợp tali(I) sunfat, tali(I) nitrat hoặc tali(I) cromat với kali hydroxide dư hoặc đun nóng tali(I) nitrat đến 450 °C (842 °F; 723 K).[1]

Nếu hydro peroxide tác dụng với dung dịch muối tali(I) bất kỳ trong dung dịch kiềm dư, dạng màu nâu của tali(III) oxit sẽ kết tủa và có thể kết tinh.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e Thallic oxide, Tl2O3 trên atomistry.com
  2. ^ http://www.handbookofmineralogy.org/pdfs/avicennite.pdf Handbook of Mineralogy
  3. ^ Phillips R. J.; Shane M. J.; Switzer J. A. (1989). “Electrochemical and photoelectrochemical deposition of Thallium(III) Oxide thin films”. Journal of Materials Research. 4 (04): 923. doi:10.1557/JMR.1989.0923.
  4. ^ D. Berry; R. T. Holm; R. L. Mowery; N. H. Turner; M. Fatemi (1991). “Thallium(III) Oxide by Organometallic Chemical Vapor Deposition”. Chemistry of Materials. 3 (1): 72–77. doi:10.1021/cm00013a019. Đã bỏ qua tham số không rõ |last-author-amp= (gợi ý |name-list-style=) (trợ giúp)