Tamoxifen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tamoxifen-skeletal.svg
Tamoxifen-3D-balls.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(Z)-2-[4-(1,2-diphenylbut-1-enyl)phenoxy]-N,N-dimethylethanamine
Nhận dạng
Số CAS 10540-29-1
Mã ATC L02BA01
PubChem 2733526
DrugBank DB00675
Dữ liệu hóa chất
Công thức C26H29NO 
Phân tử gam 371.515 g/mol
563.638 g/mol (citrate salt)
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng ?
Chuyển hóa Hepatic (CYP3A4, 2C92D6)
Bán thải 5–7 days
Bài tiết Fecal
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

B3 (Au) D (Hoa Kỳ)

Tình trạng pháp lý

POM(UK) -only(US)

Dược đồ Oral

Tamoxifenchất đối kháng receptor của receptor estrogen tại mô ngực thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính, hydroxytamoxifen. ở một số mô khác như nội mạc tử cung tamoxifen đóng vai trò chất chủ vận, do đó Tamoxifen đóng vai trò giữa chất chủ vận và chất đối kháng chủ vận. Tamoxifen thường được sử dụng cho liệu pháp nội tiết (kháng-estrogen) trong điều trị ung thư vú ở phụ nữ mãn kinh, và đây cũng là chuẩn điều trị cho phụ nữ mãn kinh mặc dù nhómức chế aromatase cũng thường xuyên được sử dụng.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Letrozole Therapy Alone or in Sequence with Tamoxifen in Women with Breast Cancer, The BIG 1-98 Collaborative Group, N Engl J Med, 361:766 Aug. 20, 2009