Tbilisi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tbilisi
თბილისი
Hình nền trời của Tbilisi  თბილისი
Cờ hiệu của Tbilisi  თბილისი
Cờ hiệu
Ấn chương chính thức của Tbilisi  თბილისი
Ấn chương
Location of Tbilisi in Georgia
Location of Tbilisi in Georgia
Tbilisi  თბილისი trên bản đồ Thế giới
Tbilisi  თბილისი
Tbilisi
თბილისი
Tọa độ: 41°43′0″B 44°47′0″Đ / 41,71667°B 44,78333°Đ / 41.71667; 44.78333
Quốc gia Gruzia
Thành lập khoảng 450
Chính quyền
 • Thị trưởng Giorgi (Gigi) Ugulava
Dân số (2005)
 • Tổng cộng 1 093 000
Múi giờ GMT (UTC+4)
 • Mùa hè (DST) GMT (UTC)
Mã bưu chính 0100 sửa dữ liệu
Mã điện thoại 32 sửa dữ liệu
Mã ISO 3166 GE-TB sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Saarbrücken, Nantes, Ljubljana, Innsbruck, Palermo, Bristol, Bilbao, Ankara, Kiev, Astana, Istanbul, Sankt-Peterburg, Yerevan, Atlanta, Bucharest, Vilnius, Moskva, Athena, Lagos, Chişinău, Kraków, Lublin sửa dữ liệu
Trang web www.tbilisi.gov.ge

Tbilisi (IPA: [ˌtbiˈliːsi]; tiếng Gruzia: თბილისი) là thủ đô và là thành phố lớn nhất của Gruzia, nằm bên hai bờ Mtkvari của (sông Kura). Tbilisi đôi khi được gọi là Tiflis , nhưng đây không phải là tên gọi của người bản xứ trong thời kỳ Trung Cổ. Thành phố có diện tích 372 km² (144 dặm vuông) và dân số 1.093.000 người.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Tbilisi được Vakhtang Gorgasali, vua nước Gruzia Kartli thành lập vào thế kỷ 5, sau đó chọn là kinh đô vào thế kỷ 6. Ngoài đặc điểm là một trung tâm công nghiệp, xã hội, văn hóa quan trọng, thành phố Tbilisi còn nổi tiếng là điểm trung chuyển quan trọng cho các dự án thương mạinăng lượng toàn cầu.

Tbilisi nằm ở giao điểm chiến lược giữa châu Áchâu Âu, nằm dọc con đường tơ lụa lịch sử. Tbilisi đã là điểm gặp gỡ thường xuyên cho những cuộc thỏa thuận của nhiều cường quốc và đế quốc địch thủ.

Lịch sử của thành phố có thể được nhìn thấy ở kiến trúc của nó, nơi đại lộ Rustaveli Haussmann hóa được trộn lẫn với các con phố hẹp của quận Narikala Trung Cổ. Cơ cấu dân số của thành phố khá đa dạng. Trong lịch sử, nó là nơi ở của các dân tộc từ các nền văn hóa, tôn giáo và dân tộc khác nhau.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Tbilisi
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 19.5 22.4 28.9 34.4 35.1 40.2 42.0 40.4 37.9 33.3 27.2 22.8 42,0
Trung bình cao °C (°F) 6.6 7.7 12.6 18.9 23.1 28.1 31.2 30.9 26.4 19.8 12.8 8.4 18,9
Trung bình ngày, °C (°F) 2.3 3.1 7.2 12.7 17.2 21.7 24.9 24.7 20.2 14.2 7.9 3.7 13,3
Trung bình thấp, °C (°F) −0.8 0.0 3.2 8.4 12.4 16.5 19.8 19.5 15.4 10.4 4.9 1.3 9,3
Thấp kỉ lục, °C (°F) −24.4 −14.8 −12.8 −3.8 1.0 6.3 9.3 8.9 0.8 −6.4 −7.1 −20.5 −24,4
Giáng thủy mm (inch) 17
(0.67)
19
(0.75)
27
(1.06)
51
(2.01)
47
(1.85)
58
(2.28)
29
(1.14)
37
(1.46)
24
(0.94)
41
(1.61)
29
(1.14)
17
(0.67)
396
(15,59)
độ ẩm 74 72 68 66 67 64 61 62 66 73 76 76 69
Số ngày mưa TB 4 4 8 12 12 10 7 8 9 10 10 6 100
Số ngày tuyết rơi TB 6 8 3 0.1 0.1 0 0 0 0 0.1 1 4 22
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 99 102 142 171 213 249 256 248 206 164 103 93 2.046
Nguồn #1: Pogoda.ru.net.[1]
Nguồn #2: NOAA (nắng, 1961−1990)[2]


Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “КЛИМАТ ТБИЛИСИ” (bằng tiếng Nga). Погода и климат. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2015. 
  2. ^ “Tbilisi/Novoalexeye Climate Normals 1961–1990” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2015.