Teenage Hadebe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Teenage Hadebe
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Teenage Lingani Hadebe
Ngày sinh 17 tháng 9, 1995 (24 tuổi)
Nơi sinh Bulawayo, Zimbabwe
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Yeni Malatyaspor
Số áo 16
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2015 Bantu 43 (4)
2015–2016 Highlanders 22 (1)
2016–2017 Chicken Inn
2017–2019 Kaizer Chiefs 26 (1)
2019– Yeni Malatyaspor 3 (0)
Đội tuyển quốc gia
2016– Zimbabwe 24 (4)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 3 tháng 9 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 10 tháng 9 năm 2019

Teenage Hadebe (sinh ngày 17 tháng 9 năm 1995) là một hậu vệ bóng đá người Zimbabwe thi đấu cho câu lạc bộ Süper Lig Yeni MalatyasporĐội tuyển bóng đá quốc gia Zimbabwe.[1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Hadebe dành 3 năm đầu tiên cùng với Bantu, trước khi chuyển đến Highlanders năm 2015 và sau đó là Chicken Inn năm 2016.[2] Vào tháng 7 năm 2017 anh ký hợp đồng với đội bóng Nam Phi Kaizer Chiefs[3]. Anh có màn ra mắt tại giải vô địch cho Kaizer Chiefs vào ngày 22 tháng 11 năm 2017 trong trận hòa 0-0 trên sân khách trước AmaZulu.[4] Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 4 tháng 4 năm 2018 trong chiến thắng 1-0 trên sân khách trước Free State Stars. Bàn thắng của anh, đến từ phút 95, được kiến tạo bởi Siphiwe Tshabalala và mang về 3 điểm cho đội nhà.[5]

Trong sự nghiệp, Hadebe có 8 lần khoác áo cho đội tuyển quốc gia Zimbabwe và ghi 4 bàn thắng.[1]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 10 tháng 9 năm 2019.[1]
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Zimbabwe 2016 8 4
2017 3 0
2018 5 0
2019 8 0
Tổng cộng 24 4

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 17 tháng 11 năm 2016. Tỉ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Zimbabwe trước.[1]
Bàn thắng Thời gian Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 31 tháng 5 năm 2016 Sân vận động Rufaro, Harare, Zimbabwe  Uganda 1–0 2–0 Giao hữu
2 2–0
3 15 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Sam Nujoma, Windhoek, Namibia  Seychelles 4–0 5–0 Cúp COSAFA 2016
4 5 tháng 11 năm 2016 Sân vận động Thể thao Quốc gia, Harare, Zimbabwe  Zambia 1–0 1–0 Giao hữu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Teenage Hadebe profile”. Soccerway. 18 tháng 6 năm 2016. Truy cập 18 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ “Vô địch Chicken Inn sign two Highlanders players”. Zim News Now. 5 tháng 1 năm 2016. Truy cập 26 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ “Teenage Hadebe gets 3 years at Chiefs”. Chronicle. 4 tháng 7 năm 2017. Truy cập 17 tháng 9 năm 2017. 
  4. ^ “AmaZulu vs. Kaizer Chiefs – 22 tháng 11 năm 2017 – Soccerway”. int.soccerway.com. 
  5. ^ “Free State Stars vs. Kaizer Chiefs – 4 tháng 4 năm 2018 – Soccerway”. int.soccerway.com. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]