Telfs
Giao diện
| Telfs | |
|---|---|
| — Đô thị tự quản — | |
Telfs nhìn từ dãy núi Mieming | |
Vị trí của Telfs trong Tirol | |
| Vị trí trong Áo | |
| Quốc gia | Áo |
| Bang | Tirol |
| Huyện | Innsbruck Land |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Christian Härting (Liste "Wir für Telfs") |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 45,48 km2 (1,756 mi2) |
| Độ cao | 634 m (2,080 ft) |
| Dân số (2018-01-01)[2] | |
| • Tổng cộng | 15.747 |
| • Mật độ | 3,5/km2 (9,0/mi2) |
| Múi giờ | UTC+1, UTC+2 |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Mã bưu điện | 6410, 6412 (Bưu cục Telfs-St. Georgen / không dùng để gửi địa chỉ) |
| Mã vùng | 05262 |
| Biển số xe | IL |
| Thành phố kết nghĩa | Elzach |
| Website | https://www.telfs.at/ |
Telfs là một thị trấn buôn bán thuộc huyện Innsbruck-Land trong bang Tirol của Áo, cách Innsbruck 27 kilômét (17 dặm) về phía tây. Đây là đô thị lớn thứ ba ở Tirol. Telfs được công nhận địa vị thị trấn vào năm 1908 và duy trì tòa án huyện riêng.
Dân số
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Số dân | ±% |
|---|---|---|
| 1869 | 2.197 | — |
| 1880 | 2.261 | +2.9% |
| 1890 | 2.693 | +19.1% |
| 1900 | 2.715 | +0.8% |
| 1910 | 3.151 | +16.1% |
| 1923 | 2.978 | −5.5% |
| 1934 | 3.681 | +23.6% |
| 1939 | 3.849 | +4.6% |
| 1951 | 4.786 | +24.3% |
| 1961 | 5.438 | +13.6% |
| 1971 | 6.589 | +21.2% |
| 1981 | 7.743 | +17.5% |
| 1991 | 10.179 | +31.5% |
| 2001 | 12.833 | +26.1% |
| 2011 | 14.626 | +14.0% |
| 2015 | 15.224 | +4.1% |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Dauersiedlungsraum der Gemeinden Politischen Bezirke und Bundesländer - Gebietsstand 1.1.2018". Statistics Austria. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2019.
- ^ "Einwohnerzahl 1.1.2018 nach Gemeinden mit Status, Gebietsstand 1.1.2018". Statistics Austria. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2019.
Thư viện hình
[sửa | sửa mã nguồn]-
Nhà thờ tại Telfs
-
Tu viện dòng Phanxicô ở Telfs
-
Nhà thờ cổ ở Telfs
-
Quảng trường ở Telfs
-
Ngôi nhà 800 năm tuổi ở Telfs
-
Ngôi nhà cổ ở Telfs
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Telfs.