Tenoxicam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tenoxicam
Tenoxicam FormulaV1.svg
Dữ liệu lâm sàng
AHFS/Drugs.comTên thuốc quốc tế
Dược đồ sử dụngOral
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • AU: S4 (Kê đơn)
  • UK: POM (chỉ bán theo đơn)
Dữ liệu dược động học
Liên kết protein huyết tươngHigh
Chu kỳ bán rã sinh học30–140 hours
Các định danh
PubChem CID
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ECHA InfoCard100.149.365
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC13H11N3O4S2
Khối lượng phân tử337.376 g/mol
  (kiểm chứng)

Tenoxicam, được bán dưới tên thương hiệu Mobiflex, là một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Nó được sử dụng để làm giảm viêm, sưng, cứng khớp và đau liên quan đến viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp (một loại viêm khớp liên quan đến cột sống), viêm gân (viêm dây chằng), viêm bao hoạt dịch (viêm của một bursa, một chất lỏng - một túi đầy nằm xung quanh khớp và gần xương), và periarthritis của vai hoặc hông (viêm của các mô xung quanh các khớp xương).[1]

Tenoxicam thuộc nhóm NSAID được gọi là oxicam.

Nó được cấp bằng sáng chế vào năm 1974 bởi Roche và được chấp thuận cho sử dụng y tế vào năm 1987.[2] Nó có sẵn như là một loại thuốc chỉ theo toaVương quốc Anh và các quốc gia khác, nhưng không phải ở Mỹ. Bên ngoài Vương quốc Anh, tenoxicam cũng được bán dưới tên thương hiệu bao gồm Tilatil, Tilcitin và Alganex.[1][3]

Chống chỉ định[sửa | sửa mã nguồn]

Thuốc chống chỉ định cho bệnh nhân là người cao niên đã được gây mê hoặc phẫu thuật; có nguy cơ tăng chảy máu hoặc suy thận; có một bệnh viêm hoạt động liên quan đến dạ dày hoặc ruột (như viêm loét đại tràng); có một dạ dày hoạt động hoặc loét ruột; đã bị lên cơn hen cấp tính, nổi mề đay, viêm mũi (viêm niêm mạc bên trong đường mũi) hoặc các phản ứng dị ứng khác do Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác (ví dụ diclofenac, ibuprofen, indomethacin, naproxen).[4][5]

Các tác dụng phụ thường gặp đã được quan sát với tenoxicam bao gồm loét dạ dày, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, đau bụng, tiêu chảy, phát ban, nhức đầu, phù, suy thận và chóng mặt.[5][6][7] Trong một số ít trường hợp, tenoxicam và NSAID khác có thể góp phần gây ra các sự kiện huyết khối, Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì độc hại.[8][9][10]

Mang thai và cho con bú[sửa | sửa mã nguồn]

Không khuyến cáo rằng những phụ nữ đang cố gắng thụ thai, đang mang thai hoặc đang cho con bú nên dùng tenoxicam. Tenoxicam có thể được thực hiện trong tam cá nguyệt thứ nhất và thứ hai khi cần thiết, nhưng đó là một chống chỉ định trong tam cá nguyệt thứ ba. Một số nghiên cứu đã xem xét liệu NSAID có thể vào sữa mẹ hay không và một vài nghiên cứu đầu tiên đã tìm thấy bằng chứng cho thấy NSAID có thể được tìm thấy trong sữa mẹ. Do đó, phụ nữ không nên dùng tenoxicam khi cho con bú.[5][6][7]

Tương tác[sửa | sửa mã nguồn]

Uống tenoxicam với các loại thuốc khác có thể làm tăng cơ hội tác dụng phụ hoặc làm thay đổi hiệu quả điều trị của tenoxicam hoặc thuốc khác, tùy thuộc vào sự kết hợp. Loại thuốc Tenoxicam thể tương tác với bao gồm: NSAIDs giảm đau khác, salicylat như aspirin, thuốc kháng acid, thuốc chống đông máu, glycosid tim, ciclosporin, kháng sinh quinolon, điều trị lithium, thuốc lợi tiểu và chống tăng huyết áp, methotrexate, uống chống đái tháo đường, cholestyramine, dextromethorphan, mifepristone, corticosteroid, thuốc chống tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs), tacrolimus, zidovudine và vàng/penicillamine.[5][6][7]

Xã hội và văn hoá[sửa | sửa mã nguồn]

Tenoxicam được bán dưới dạng viên 20 miligam với giá điều trị dao động từ 1,29-2,73 USD mỗi viên.[11] Liều dùng khuyến nghị cho tenoxicam được thực hiện một lần mỗi ngày với thức ăn. Một tuần là thời gian điều trị điển hình, nhưng thời gian điều trị có thể được kéo dài.[6]

Năm 2008, mức doanh số được báo cáo cho Tilcotil (tenoxicam) là 70 triệu SEK (khoảng 10,5 triệu USD).[11][12]

Nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành viên đầu tiên của gia đình NSAID oxicam đã được đưa ra thị trường ở Pháp vào năm 1982.[13] Ngay sau đó, tenoxicam đã đi đến các thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III để được chấp thuận khi sử dụng làm thuốc giảm đau bắt đầu vào những năm 1980. Sự đồng thuận chung từ các nghiên cứu lâm sàng là tenoxicam có tác dụng giảm đau tương đương như các NSAID khác và không gợi ra bất kỳ tác dụng phụ quan trọng nào. Các thử nghiệm lâm sàng gần đây cho tenoxicam đang kiểm tra việc sử dụng tenoxicam một cách độc lập và kết hợp với các thuốc khác cho mục đích giảm đau chuyên biệt hơn trong các hoạt động phẫu thuật như nhổ răng hàm thứ ba và đau chuyển dạ.[14][15][16]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă NHS Medicines A-Z - Tenoxicam Page accessed July 3, 2015
  2. ^ Fischer, Jnos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 519. ISBN 9783527607495. 
  3. ^ Drugs.com Drugs.com international listings for Tenoxicam Page accessed July 3, 2015
  4. ^ NHS Patient warnings Page accessed July 3, 2015
  5. ^ a ă â b “Mobiflex Tablets 20mg - Summary of Product Characteristics (SPC) - (eMC)”. www.medicines.org.uk. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015. 
  6. ^ a ă â b “Incepta Pharmaceuticals | Product details”. www.inceptapharma.com. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015. 
  7. ^ a ă â Tilcotil. (2010). New Zealand Consumer Medicine Information. http://www.medsafe.govt.nz/consumers/cmi/t/tilcotil.pdf
  8. ^ Mockenhaupt, Maja; Viboud, Cecile; Dunant, Ariane; Naldi, Luigi; Halevy, Sima; Bavinck, Jan Nico Bouwes; Sidoroff, Alexis; Schneck, Jürgen; Roujeau, Jean-Claude (6 tháng 9 năm 2007). “Stevens–Johnson Syndrome and Toxic Epidermal Necrolysis: Assessment of Medication Risks with Emphasis on Recently Marketed Drugs. The EuroSCAR-Study”. Journal of Investigative Dermatology 128 (1): 35–44. ISSN 0022-202X. doi:10.1038/sj.jid.5701033. 
  9. ^ Harr, Thomas; French, Lars E. (16 tháng 12 năm 2010). “Toxic epidermal necrolysis and Stevens-Johnson syndrome”. Orphanet Journal of Rare Diseases 5 (1): 39. ISSN 1750-1172. PMC 3018455. PMID 21162721. doi:10.1186/1750-1172-5-39. 
  10. ^ Assessment report for Non-Steroidal Anti-Inflammatory Drugs (NSAIDs) and cardiovascular risk. (2012, Oct. 18). European Medicines Agency. http://www.ema.europa.eu/docs/en_GB/document_library/Report/2012/11/WC500134717.pdf
  11. ^ a ă “Tenoxicam 20 mg Price Comparisons - Online Pharmacies and Discount Coupons”. www.pharmacychecker.com. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015. 
  12. ^ “Exchange Rate Average (Swedish Krona, US Dollar) - X-Rates”. www.x-rates.com. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015. 
  13. ^ Penso, D (1986). “Toxic epidermal necrolysis after oxicam use.”. Journal of the American Academy of Dermatology 14 (2): 275–6. PMID 3485122. doi:10.1016/s0190-9622(86)80342-5. 
  14. ^ “Search of: tenoxicam - List Results - ClinicalTrials.gov”. www.clinicaltrials.gov. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015. 
  15. ^ Agacayak, Kamil Serkan (tháng 1 năm 2014). “A comparison of the effects of methylprednisolone and tenoxicam on pain, edema, and trismus after impacted lower third molar extraction.”. Medical Science Monitor 20: 147–52. PMC 3915002. PMID 24473372. doi:10.12659/MSM.890239. 
  16. ^ Mathias Filho, Annibal Pires (1985). “Long-term study with Ro 12-0068 (tenoxicam) in the treatment of rheumatoid arthritis.”. European Journal of Rheumatology and Inflammation 8: 3–8. PMID 3915886.