Thành phố Thái Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thành phố của Thái Lan là những đơn vị hành chính dưới tỉnh, ngang với các huyện, song có nhiều chức năng hành chính hơn so với huyện. Trong tiếng Thái Lan, thành phố gọi là nakhon, hoặc thesaban nakhon khi muốn nhấn mạnh đến các quyền hành hành chính đặc biệt của nó so với các huyện. Một số thành phố đồng thời là tỉnh lỵ của các tỉnh ở Thái Lan. Không phải tỉnh nào cũng có thành phố, song có những tỉnh có tới hai thành phố.

Dưới đây là xếp hạng 26 thành phố của Thái Lan theo số dân sống trong nội thành, thời điểm tháng 10 năm 2006.

Xếp hạng Thành phố Dân số Tỉnh
1 Bangkok > 1 triệu Bangkok
2 Nonthaburi 266.941 Nonthaburi
3 Pak Kret 167.138 Nonthaburi
4 Hat Yai 156.456 Songkhla
5 Chiang Mai 150.805 Chiang Mai
6 Nakhon Ratchasima 149.938 Nakhon Ratchasima
7 Udon Thani 142.670 Udon Thani
8 Surat Thani 124.665 Surat Thani
9 Khon Kaen 121.283 Khon Kaen
10 Nakhon Si Thammarat 106.293 Nakhon Si Thammarat
11 Pattaya 97.998 Chon Buri
12 Nakhon Sawan 93.276 Nakhon Sawan
13 Ubon Ratchathani 86.381 Ubon Ratchathani
14 Nakhon Pathom 84.535 Nakhon Pathom
15 Phitsanulok 79.680 Phitsanulok
16 Songkhla 75.048 Songkhla
17 Phuket 74.119 Phuket
18 Chiang Rai 69.297 Chiang Rai
19 Yala 64.916 Yala
20 Saraburi 62.516 Saraburi
21 Lampang 60.378 Lampang
22 Trang 59.969 Trang
23 Samut Prakan 56.638 Samut Prakan
24 Samut Sakhon 56.570 Samut Sakhon
25 Rayong 55.174 Rayong
26 Nakhon Si Ayutthaya 54.970 Phra Nakhon Si Ayutthaya

Nguồn; Cục quản lý hành chính các tỉnh thuộc Bộ Nội vụ, Chính phủ Vương quốc Thái Lan [1]