Thành viên:Quang Nhật Lê

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
David Tom
Chức vụ
Thành viên xác nhận mở rộng của Wikipedia
Nhiệm kỳ21 tháng 5 năm 2020 – nay
&00000000000000010000001 năm, &000000000000007300000073 ngày
Tiền nhiệmChức vụ thành lập
Vị trí Việt Nam
Thông tin chung
Sinh5 tháng 5, 2007 (14 tuổi)
Thành phố Hồ Chí Minh
Nơi ởgiấu nơi ở
Tôn giáochủ nghĩa vô thần
Wikipedia:Babel
viThành viên này sử dụng tiếng Việt như ngôn ngữ mẹ đẻ.
en-4This user can contribute with a near-native level of English.
fr-2Cet utilisateur peut contribuer avec un niveau intermédiaire en français.
ru-1Этот участник владеет русским языком на начальном уровне.
Tìm kiếm thành viên theo ngôn ngữ
Male.svgThành viên này là nam giới.


Wikipedia extended confirmed.svgThành viên này có quyền xác nhận mở rộng trên Wikipedia tiếng Việt. (xác minh)
Exquisite-kalarm.pngMúi giờ của thành viên này là UTC+7.
1.900+Thành viên này đã có hơn 1.900 sửa đổi trên Wikipedia.
Noia 64 apps karm.svg Thành viên này đã gia nhập Wikipedia được 2 năm, 8 tháng và 21 ngày.
' Thành viên này yêu thích Đôrêmon.
Anti-Nazi-Symbol.svgThành viên này CHỐNG phát xít.


No smoking symbol.svg Thành viên này là người không hút thuốc.
No god.PNGThành viên này không tin vào thần thánh.
Wikiball.svgThành viên này yêu thích Pokémon

Nhân vật ngưỡng mộ[sửa | sửa mã nguồn]

Ho Chi Minh 1946 and signature.jpgThành viên này là một người
ngưỡng mộ Hồ Chí Minh.


Einstein1921 by F Schmutzer 2.jpgThành viên này là một người ngưỡng mộ Albert Einstein

Karl Marx 001.jpgThành viên này là một người
ngưỡng mộ nhà triết học Karl Marx.


Lenin 1920.jpgThành viên này là một người
ngưỡng mộ Lenin.


Vladimir Vladimirovich Putin
Abraham Lincoln
Angela Merkel
Võ Nguyên Giáp
Franklin D. Roosevelt
Nguyễn Phú Trọng
Nguyễn Xuân Phúc

Các dự án đang thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Wikipedia Tiếng Việt[sửa | sửa mã nguồn]

Abe Shinzō
Suga Yoshihide
Đại dịch COVID-19
Nguyễn Xuân Phúc
Bầu cử chủ tịch Đảng Dân chủ Tự do (Nhật Bản) năm 2020
Danh sách tập phim Doraemon (năm 2020)
Nội các Suga
Đường lên đỉnh Olympia
Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 21
Rap Việt
Rap Việt (mùa 2)
Siêu trí tuệ Việt Nam
Siêu trí tuệ Việt Nam (mùa 2)
Nguyễn Thị Kim Ngân
Vương Đình Huệ

Wikipedia Tiếng Anh[sửa | sửa mã nguồn]

List of Super Wings episodes
General Secretary of the Communist Party of Vietnam

Wikipedia Tiếng Nga[sửa | sửa mã nguồn]

Путин, Владимир Владимирович

Cao Huy Thế[sửa | sửa mã nguồn]

Cao Huy Thế
Chức vụ
Tổ trưởng Bộ môn Âm nhạc
Vị tríViệt Nam Tiền Giang
Thông tin chung
Quốc tịchViệt Nam
Sinh28 tháng 5, 1979 (42 tuổi)
Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam

Cao Huy Thế (sinh ngày 28 tháng 5 năm 1979) là một ca sĩ, giáo viên người Việt Nam.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thầy giáo Cao Huy Thế sinh ra trong một gia đình có 5 người con và anh là người con trai thứ hai trong gia đình của mình.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Anh từng theo học tại trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh và tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành chuyên ngành Quản lý văn hóa. Từ nhỏ, do gia đình anh không có điều kiện nên anh sớm bươn trải trong cuộc sống; anh từng có một thời gian dài vừa đi làm , vừa đi hát tại các phòng trà rồi làm nhạc công cho các đám cưới rồi làm ca sĩ tự do để theo đuổi với niềm đam mê ca hát của mình đồng thời là để có kinh tế hỗ trợ bố mẹ nuôi các em của mình ăn học. Sau đó, với tài năng của mình anh từng là ca sĩ biểu diễn cho đoàn Nghệ thuật Tổng hợp Tiền Giang đến năm 2002, anh mới chính thức trở thành giáo viên âm nhạc của trường Trung học cơ sở Lê Ngọc Hân, Mỹ Tho, Tiền Giang. Cũng từ đó cho tới nay anh đã giành rất nhiều công sức cũng như tình cảm của mình để truyền dạy cho các em học sinh cũng như góp phần giúp cách em hình thành nên nhân cách con người biết yêu cái đẹp, yêu như thế nào cho đúng.

Tuy là giáo viên Âm nhạc trường Trung học cơ sở Ngọc Hân, Cao Huy Thế vẫn tham gia nhiều hoạt động âm nhạc trong và ngoài ngành giáo dục nhằm để trao dồi thêm kinh nghiệm cũng như chuyên môn ca hát, bên cạnh đó anh còn tham gia nhiều cuộc thi ca hát khác và luôn được công chúng yêu nhạc tại đây biết đến và yêu mến.

Cao Huy Thế được biết đến là một thầy giáo âm nhạc tài năng, với chất giọng tốt anh không chỉ được các học sinh trong trường yêu mến và ngưỡng mộ mà còn được nhiều khán giả khu vực phía Nam biết đến đặc biệt là đối với các khán giả Tiền Giang. Một số thành tích nổi bật của thầy giáo Cao Huy Thế:

  • Giải Nhì tiếng hát truyền hình tỉnh Tiền Giang năm 2003 và năm 2008.
  • Lọt vào Chung kết Sao Mai toàn quốc 2003.
  • Top 7 Giải Sao Mai tiếng hát truyền hình năm 2005, dòng nhạc dân gian.
  • Giải Ba tiếng hát truyền hình Giải Sao Mai khu vực phía Nam năm 2005.
  • Giải Nhì Giọng ca vàng (VOH) tiếng hát phát thanh thành phố Hồ Chí Minh năm 2003, 2007 và 2013.
  • Giải Nhì tiếng hát truyền hình tỉnh Kiên Giang các năm 2005, 2008 và 2013.
  • Giải Nhì tiếng hát truyền hình tỉnh Bến Tre năm 2003 và 2008.
  • Giải Nhì tiếng hát truyền hình tỉnh Tây Ninh năm 2006.
  • Giải Nhì giọng hát hay Giáo viên toàn quốc năm 2008.
  • Giải Đặc biệt Liên hoan Âm nhạc Hội Nhạc sĩ Việt Nam khu vực phía Nam năm 2009.
  • Giải Nhì tiếng hát truyền hình tỉnh Vĩnh Long, Giải Sen Vàng.

Trần Văn Tài[sửa | sửa mã nguồn]

Trần Văn Tài
Chức vụ
Tổ trưởng bộ môn Tiếng Anh
Nhiệm kỳ13 tháng 8 năm 2007 – nay
&000000000000001300000013 năm, &0000000000000354000000354 ngày
Vị tríViệt Nam Tiền Giang
Tổ phó bộ môn Tiếng AnhTrần Hồng Cảnh
Thông tin chung
Quốc tịchViệt Nam
Sinh7 tháng 12, 1969 (51 tuổi)
Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Mỹ Tho, Tiền Giang,  Việt Nam Cộng hòa (nay là Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam)

Trần Văn Tài, (bí danh Stalen Trần) (sinh ngày 7 tháng 12 năm 1969), là một giáo viên người Việt Nam.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Anh là con trai thứ 5 trong một gia đình có 10 người con

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Anh từng theo học tại Trường Trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu (Tiền Giang). Năm 2006, anh làm giáo viên tại Trường Trung học cơ sở Lê Ngọc Hân với bộ môn Tiếng Anh. Anh cùng với Lê Duy Khanh được nhiều học sinh biết đến và yêu quý vì tính cách hòa đồng, thân thiện và hài hước của mình.

List[sửa | sửa mã nguồn]

     Đương nhiệm

No. Name Quốc gia Chức vụ Ngày sinh Tuổi Lần xuất hiện gần nhất
1 Mustafa Ben Halim  Libya Thủ tướng (1954–1957) 29 tháng 1 năm 1921 100 năm, 185 ngày 2020-05-11[1]
2 Francisco Morales Bermúdez  Peru Thủ tướng (1975)
Tổng thống (1975–1980)
4 tháng 10 năm 1921 99 năm, 302 ngày 2021-06-06[2]
3 Luis Echeverría  México Tổng thống (1970–1976) 17 tháng 1 năm 1922 99 năm, 197 ngày 2021-04-16[3]
4 Khamtai Siphandon  Lào Thủ tướng (1991–1998)
Chủ tịch Đảng (1992–2006)
Chủ tịch nước (1998–2006)
8 tháng 2 năm 1924 97 năm, 175 ngày 2020-12-02[4]
5 Tomiichi Murayama  Nhật Bản Thủ tướng (1994–1996) 3 tháng 3 năm 1924 97 năm, 152 ngày 2020-08-15[5]
6 Jimmy Carter  Hoa Kỳ Tổng thống (1977–1981) 1 tháng 10 năm 1924 96 năm, 305 ngày 2021-04-20[6]
7 Lubomír Štrougal  Tiệp Khắc Thủ tướng (1970–1988) 19 tháng 10 năm 1924 96 năm, 287 ngày 2020-09-24[7]
8 Guillermo Rodriguez  Ecuador Tổng thống (1972–1976) 4 tháng 11 năm 1924 96 năm, 271 ngày 2020-02-27[8]
9 Ali Hassan Mwinyi  Tanzania Tổng thống (1985–1995)
Chủ tịch Đảng (1990–1992)
8 tháng 5 năm 1925 96 năm, 86 ngày 2020-07-29[9]
10 Giorgio Napolitano  Ý Tổng thống (2006–2015) 29 tháng 6 năm 1925 96 năm, 34 ngày 2021-03-04[10]
11 Mahathir Mohamad  Malaysia Thủ tướng (1981–2003; 2018–2020) 10 tháng 7 năm 1925 96 năm, 23 ngày 2021-03-07[11]
12 Yang Hyong-sop  Bắc Triều Tiên Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Hội nghị Nhân dân Tối cao (1994–1998) 1 tháng 10 năm 1925 95 năm, 305 ngày 2021-01-11[12]
13 Arnaldo Forlani  Ý Thủ tướng (1980–1981) 8 tháng 12 năm 1925 95 năm, 237 ngày 2020-12-08[13]
14 Abdelsalam al-Majali  Jordan Thủ tướng (1993–1995; 1997–1998) 18 tháng 2 năm 1926 95 năm, 165 ngày 2021-02-03[14]
15 Elizabeth II  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Nữ vương (1952–nay)[lower-greek 1] 21 tháng 4 năm 1926 95 năm, 103 ngày 2021-04-09[15]
16 Abdoulaye Wade  Senegal Tổng thống (2000–2012) 29 tháng 5 năm 1926 95 năm, 65 ngày 2021-04-21[16]
17 Giang Trạch Dân  Trung Quốc Tổng bí thư (1989–2002)
Chủ tịch nước (1993–2003)
17 tháng 8 năm 1926 94 năm, 350 ngày 2019-10-01[17]
18 Valdas Adamkus  Litva Tổng thống (1998–2003; 2004–2009) 3 tháng 11 năm 1926 94 năm, 272 ngày 2021-02-10[18]
19 Raif Dizdarević  Nam Tư Chủ tịch Đoàn Chủ tịch (1988–1989) 9 tháng 12 năm 1926 94 năm, 236 ngày 2021-03-26[19]
20 Thanin Kraivichien  Thái Lan Thủ tướng (1976–1977) 5 tháng 4 năm 1927 94 năm, 119 ngày 2020-12-05[20]
21 Giáo hoàng Biển Đức XVI   Vatican Giáo hoàng (2005–2013) 16 tháng 4 năm 1927 94 năm, 108 ngày 2021-04-16[21]
22 Hans Modrow  Đông Đức Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (1989–1990) 27 tháng 1 năm 1928 93 năm, 187 ngày 2020-09-01[22]
23 Ciriaco De Mita  Ý Thủ tướng (1988–1989) 2 tháng 2 năm 1928 93 năm, 181 ngày 2021-01-08[23]
24 Kim Yong-nam  Bắc Triều Tiên Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Hội nghị Nhân dân Tối cao (1998–2019) 4 tháng 2 năm 1928 93 năm, 179 ngày 2021-01-11[24]
25 Arthur Dion Hanna  Bahamas Toàn quyền (2006–2010) 7 tháng 3 năm 1928 93 năm, 148 ngày 2019-03-11[25]
26 Fidel Ramos  Philippines Tổng thống (1992–1998) 18 tháng 3 năm 1928 93 năm, 137 ngày 2021-02-25[26]
27 Arnold Rüütel  Estonia Chủ tịch Hội đồng Xô Viết Tối cao (1991–1992)
Tổng thống (2001–2006)
10 tháng 5 năm 1928 93 năm, 84 ngày 2020-10-26[27]
28 Arthur Foulkes  Bahamas Toàn quyền (2010–2014) 11 tháng 5 năm 1928 93 năm, 83 ngày 2021-02-24[28]
29 Balakh Sher Mazari  Pakistan Quyền Thủ tướng (1993) 8 tháng 7 năm 1928 93 năm, 25 ngày 2019-04-25[29]
30 Péter Boross  Hungary Thủ tướng (1993–1994) 27 tháng 8 năm 1928 92 năm, 340 ngày 2020-10-26[30]
31 Kåre Willoch  Na Uy Thủ tướng (1981–1986) 3 tháng 10 năm 1928 92 năm, 303 ngày 2020-10-03[31]
32 Borisav Jović  Nam Tư Chủ tịch Đoàn Chủ tịch (1990–1991) 19 tháng 10 năm 1928 92 năm, 287 ngày 2020-09-22[32]
33 Chu Dung Cơ  Trung Quốc Tổng lý (1998–2003) 23 tháng 10 năm 1928 92 năm, 283 ngày 2020-10-24[33]
34 Christos Sartzetakis  Hy Lạp Tổng thống (1985–1990) 6 tháng 4 năm 1929 92 năm, 118 ngày 2019-04-06[34]
35 Édouard Balladur  Pháp Thủ tướng Pháp (1993–1995) 2 tháng 5 năm 1929 92 năm, 92 ngày 2020-10-24[35]
36 Sam Nujoma  Namibia Tổng thống (1990–2005) 12 tháng 5 năm 1929 92 năm, 82 ngày 2021-02-22[36]
37 Otar Patsatsia  Gruzia Thủ tướng (1993–1995) 15 tháng 5 năm 1929 92 năm, 79 ngày 2019-05-15[37]
38 Karolos Papoulias  Hy Lạp Tổng thống (2005–2015) 4 tháng 6 năm 1929 92 năm, 59 ngày 2020-08-25[38]
39 Orville Turnquest  Bahamas Toàn quyền (1995–2001) 19 tháng 7 năm 1929 92 năm, 14 ngày 2021-02-21[39]
40 Jamshid bin Abdullah Zanzibar Sultan (1963–1964) 16 tháng 9 năm 1929 91 năm, 320 ngày 2020-09-16[40]
41 Nikolai Ryzhkov  Liên Xô Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô (1985–1991) 28 tháng 9 năm 1929 91 năm, 308 ngày 2020-09-29[41]
42 Violeta Chamorro  Nicaragua Thành viên Junta tái thiết quốc gia (1979–1980)
Tổng thống (1990–1997)
18 tháng 10 năm 1929 91 năm, 288 ngày 2020-08-31[42]
43 Muhammad Rafiq Tarar  Pakistan Tổng thống (1998–2001) 2 tháng 11 năm 1929 91 năm, 273 ngày 2020-08-10[43]
44 Gombojavyn Ochirbat  Cộng hòa Nhân dân Mông Cổ Tổng bí thư (1990) 15 tháng 11 năm 1929 91 năm, 260 ngày 2019-11-26[44]
45 Alfred Moisiu  Albania Tổng thống (2002–2007) 1 tháng 12 năm 1929 91 năm, 244 ngày 2021-02-21[45]
46 Selim Hoss  Liban Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (1976–1980; 1987–1990; 1998–2000)
Quyền Tổng thống (1988–1989; 1989)
20 tháng 12 năm 1929 91 năm, 225 ngày 2020-11-17[46]
Lee Hyun-jae  Hàn Quốc Thủ tướng (1988) 2019-01-14[47]
Milan Panić  Nam Tư Thủ tướng Liên bang (1992–1993) 2020-10-28[48]
49 Efraín Goldenberg  Peru Thủ tướng (1994–1995) 28 tháng 12 năm 1929 91 năm, 217 ngày 2018-03-02[49]
50 Ahmed Osman  Maroc Thủ tướng (1972–1979) 3 tháng 1 năm 1930 91 năm, 211 ngày 2019-09-27[50]
51 Shahabuddin Ahmed  Bangladesh Quyền Tổng thống (1990–1991)
Tổng thống (1996–2001)
1 tháng 2 năm 1930 91 năm, 182 ngày 2021-02-01[51]
52 Ion Iliescu  România Chủ tịch Hội đồng Mặt trận cứu quốc (1989–1990)
Tổng thống lâm thời đoàn kết quốc gia (1990)
Tổng thống (1990–1996; 2000–2004)
3 tháng 3 năm 1930 91 năm, 152 ngày 2021-01-10[52]
53 Vigdís Finnbogadóttir  Iceland Tổng thống (1980–1996) 15 tháng 4 năm 1930 91 năm, 109 ngày 2020-11-11[53]
54 José Sarney  Brasil Tổng thống (1985–1990) 24 tháng 4 năm 1930 91 năm, 100 ngày 2021-01-12[54]
55 Kesang Choden  Bhutan Nhiếp chính (1972) 21 tháng 5 năm 1930 91 năm, 73 ngày 2020-05-20[55]
56 Gonzalo Sánchez de Lozada  Bolivia Tổng thống (1993–1997; 2002–2003) 1 tháng 7 năm 1930 91 năm, 32 ngày 2021-04-08[56]
57 Ivy Dumont  Bahamas Quyền Toàn quyền (2001–2002)
Toàn quyền (2002–2005)
2 tháng 10 năm 1930 90 năm, 304 ngày 2021-03-08[57]
58 Ivan Silayev  Liên Xô Chủ tịch Ủy ban Kinh tế Liên tiểu bang - Thủ tướng của Khối thịnh vượng chung về Kinh tế (1991)[lower-greek 2] 21 tháng 10 1930 90 năm, 285 ngày 2015-07-13[58]
59 Mabandla Dlamini  Swaziland Thủ tướng (1979–1983) 11 tháng 11 năm 1930 90 năm, 264 ngày 2019-02-09[59]
60 Choe Yong-rim  Bắc Triều Tiên Tổng lý (2010–2013) 20 November 1930 90 năm, 255 ngày 2019-07-28[60]
61 Cesar Virata  Philippines Thủ tướng (1981–1986) 12 tháng 12 năm 1930 90 năm, 233 ngày 2020-04-15[61]
62 Toshiki Kaifu  Nhật Bản Thủ tướng (1989–1991) 2 tháng 1 năm 1931 90 năm, 212 ngày 2020-07-07[62]
63 William Deane  Úc Toàn quyền (1996–2001) 4 tháng 1 năm 1931 90 năm, 210 ngày 2019-02-09[63]
Cleopa Msuya  Tanzania Thủ tướng (1980–1983; 1994–1995) 2021-04-21[64]
65 Philip Greaves  Barbados Quyền Toàn quyền (2017–2018) 19 tháng 1 năm 1931 90 năm, 195 ngày 2019-05-08[65]
66 Dries van Agt  Hà Lan Thủ tướng (1977–1982) 2 tháng 2 năm 1931 90 năm, 181 ngày 2021-02-02[66]
67 Isabel Martínez de Perón  Argentina President (1974–1976) 4 tháng 2 năm 1931 90 năm, 179 ngày 2021-01-30[67]
68 Lamberto Dini  Ý Thủ tướng (1995–1996) 1 tháng 3 1931 90 năm, 154 ngày 2021-03-01[68]
69 Mikhail Gorbachev  Liên Xô Tổng bí thư (1985–1991)
Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Xô Viết Tối Cao (1988–1989)
Chủ tịch Xô Viết Tối Cao (1989–1990)
Tổng thống (1990–1991)
2 tháng 3 năm 1931 90 năm, 153 ngày 2021-03-02[69]
70 Chun Doo-hwan Hàn Quốc Nguyên thủ quốc gia De facto (1979–1980)
Tổng thống (1980–1988)
6 tháng 3 năm 1931 90 năm, 149 ngày 2020-09-11[70]
71 Elliott Belgrave  Barbados Quyền Toàn quyền (2011–2012)
Toàn quyền (2012–2017)
16 tháng 3 năm 1931 90 năm, 139 ngày 2018-03-16[71]
72 Jean-Jacques Honorat  Haiti Thủ tướng (1991–1992) 1 tháng 4 năm 1931 90 năm, 123 ngày 2019-06-17[72]
73 Catherine Tizard  New Zealand Toàn quyền (1990–1996) 4 tháng 4 năm 1931 90 năm, 120 ngày 2018-09-17[73]
74 James Fitz-Allen Mitchell  Saint Vincent và Grenadines Thủ tướng (1984–2000) 15 tháng 5 năm 1931 90 năm, 79 ngày 2019-10-03[74]
75 Giorgos Vassiliou  Cộng hòa Síp Tổng thống (1988–1993) 20 May 1931 90 năm, 74 ngày 2020-11-15[75]
76 Raúl Castro  Cuba Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (2006–2018)
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (2006–2018)
Bí thư thứ nhất (2011–2021)
3 tháng 6 năm 1931 90 năm, 60 ngày 2021-06-03[76]
78 Fernando Henrique Cardoso  Brazil President (1995–2002) 18 June 1931 90 năm, 45 ngày 2020-12-02[77]
79 Khieu Samphan  Kampuchea Acting Prime Minister (1976)
Chairman of the State Presidium (1976–1979)
28 July 1931 90 năm, 5 ngày 2020-04-24[78]
80 Paulias Matane  Papua New Guinea Governor-General (2004–2010) 21 September 1931 89 năm, 315 ngày 2020-09-24[79]
81 Pié Masumbuko Bản mẫu:Country data Kingdom of Burundi Acting Prime Minister (1965) 29 September 1931 89 năm, 307 ngày 2019-05-18[80]
82 Michael Hardie Boys  New Zealand Governor-General (1996–2001) 6 October 1931 89 năm, 300 ngày 2012-07-14[81]
83 Mwai Kibaki  Kenya President (2002–2013) 15 November 1931 89 năm, 260 ngày 2021-03-11[82]
84 Muhammad Jamiruddin Sircar  Bangladesh Acting President (2002) 1 December 1931 89 năm, 244 ngày 2021-02-08[83]
85 Javier Valle Riestra  Peru Prime Minister (1998) 5 January 1932 89 năm, 209 ngày 2020-10-15[84]
86 Carlyle Glean  Grenada Governor-General (2008–2013) 11 February 1932 89 năm, 172 ngày 2017-11-01[85]
87 Edmund Lawrence  Saint Kitts and Nevis Governor-General (2013–2015) 14 February 1932 89 năm, 169 ngày 2016-11-24[86]
88 Tang Fei  Taiwan President of the Executive Yuan (2000) 15 March 1932 89 năm, 140 ngày 2021-01-17[87]
89 Chavalit Yongchaiyudh  Thailand Prime Minister (1996–1997) 15 May 1932 89 năm, 79 ngày 2020-11-03[88]
90 Marguerite Pindling  Bahamas Governor-General (2014–2019) 26 June 1932 89 năm, 37 ngày 2019-06-20[89]
91 Anand Panyarachun  Thailand Prime Minister (1991–1992; 1992) 9 August 1932 88 năm, 358 ngày 2020-11-03[88]
92 Sirikit Regent (1956) 12 August 1932 88 năm, 355 ngày 2020-08-12[90]
93 Gavril Dejeu  Romania Acting Prime Minister (1998) 11 September 1932 88 năm, 325 ngày 2020-12-11[91]
94 Manmohan Singh  India Prime Minister (2004–2014) 26 September 1932 88 năm, 310 ngày 2021-04-21[92]
95 Vytautas Landsbergis  Lithuania Chairman of the Supreme Council (1991–1992) 18 October 1932 88 năm, 288 ngày 2020-07-23[93]
96 Mohsin Ahmad al-Aini  North Yemen Prime Minister (1967; 1969; 1970–1971; 1971–1972; 1974–1975) 20 October 1932 88 năm, 286 ngày 2020-05-23[94]
97 Vitold Fokin  Ukraine Prime Minister (1991–1992) 25 October 1932 88 năm, 281 ngày 2020-08-18[95]
98 A. Q. M. Badruddoza Chowdhury  Bangladesh President (2001–2002) 1 November 1932 88 năm, 274 ngày 2020-08-14[96]
99 Ugo Mifsud Bonnici  Malta President (1994–1999) 8 November 1932 88 năm, 267 ngày 2019-12-14[97]
100 Colville Young  Belize Governor-General (1993–2021) 20 November 1932 88 năm, 255 ngày 2019-07-02[98]
Kim Suk-soo  South Korea Prime Minister (2002–2003) 2013-05-04[99]

Addendum[sửa | sửa mã nguồn]

Uncertain date of birth[sửa | sửa mã nguồn]

Name State Position Birth Age Living as of
The following individual might be older than #100–84 on this list, but his exact date of birth is uncertain.
Abdul Rauf al-Kasm  Syria Prime Minister (1980–1987) 1932 88 năm, 214 ngày to
89 năm, 213 ngày
2020-01-29[100]

Unclear status as state leaders[sửa | sửa mã nguồn]

Name State Position Birth Age Living as of
The following individuals are older than #82–1 on this list, but their status as a state leader is unclear.[lower-greek 3]
Josip Manolić  Croatia Prime Minister (1990–1991) 22 March 1920 101 năm, 133 ngày 2021-03-21[101]
Kim Yong-ju  North Korea Vice president during vacancy (1994–1998) 21 September 1920 100 năm, 315 ngày 2018-05-23[102]
Mohammad Hasan Sharq Bản mẫu:Country data Democratic Republic of Afghanistan Chairman of the Council of Ministers (1988–1989) 17 July 1925 96 năm, 16 ngày 2016-08-30[103]
Eduardo Martínez Somalo[lower-greek 4]   Vatican City Acting sovereign (2005) 31 March 1927 94 năm, 124 ngày 2019-10-23[104]
Angelo Sodano[lower-greek 4] Cardinal Secretary of State (1991–2006)
Dean of the College of Cardinals during vacancy (2013)
23 November 1927 93 năm, 252 ngày 2019-12-21[105]
César Yanes Urías  El Salvador Member of the Junta of Government (1960–1961) 25 April 1931 90 năm, 99 ngày 2018-10-11[106]
Nicola Mancino  Italy President of the Senate acting as head of state (1999) 15 October 1931 89 năm, 291 ngày 2020-10-15[107]
  1. ^ “نجل مصطفى بن حليم يستنكر ويحتج على ادعاءات محمد المقريف عبر قناة ليبيا الأحرار على والده”. libyaakhbar.com (bằng tiếng Ả Rập). 12 tháng 5 năm 2020.
  2. ^ “Elecciones 2021: Expresidente Francisco Morales Bermúdez, acudió a votar”. radioondaazul.com (bằng tiếng Tây Ban Nha). 6 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2021.
  3. ^ “El expresidente Luis Echeverría reaparece en público para vacunarse contra COVID”. politica.expansion.mx (bằng tiếng Tây Ban Nha). 16 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2021.
  4. ^ “ໃນໂອກາດວັນຊາດ ການນໍາແຂວງຈໍາປາສັກ ເຂົ້າອວຍພອນ ທ່ານ ຄໍາໄຕ ສີພັນດອນ”. laothai.org (bằng tiếng Lào). 2 tháng 12 năm 2020.
  5. ^ “日本前首相村山富市期待"村山谈话"继续为世界和平作贡献--国际--人民网”. world.people.com.cn (bằng tiếng Trung). 15 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
  6. ^ Vigdor, Neil (20 tháng 4 năm 2021). “Jimmy Carter Leads Tributes to Walter Mondale”. The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2021.
  7. ^ “Stíhání Jakeše, Štrougala a Vajnera. Padlo podezření ohledně znalců”. parlamentnilisty.cz (bằng tiếng Séc). 24 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
  8. ^ “Dictador militar Rodríguez y Dictador presidencial Moreno coinciden en Quito”. republicadelbanano.com (bằng tiếng Tây Ban Nha). 27 tháng 2 năm 2020.
  9. ^ “What you did not know about Dr Mwinyi's life”. thecitizen.co.tz (bằng tiếng Anh). 18 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2020.
  10. ^ “President Napolitano is in hospital for investigations, but has already returned home”. repubblica.it (bằng tiếng Anh). 4 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2021.
  11. ^ “Dr Mahathir receives Covid-19 vaccine, urges Malaysians to register”. nst.com.my (bằng tiếng Anh). 7 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2021.
  12. ^ “北 당대회 기념행사 초대장 원로들에 전달…열병식 가능성”. donga.com (bằng tiếng Hàn). 12 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2021.
  13. ^ “Forlani compie 95 anni, auguri degli amici della Dc”. adnkronos.com (bằng tiếng Italy). 8 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020.
  14. ^ “الرئيس يعزي رئيس الوزراء الأردني الأسبق عبد السلام المجالي بوفاة زوجته”. plo.ps (bằng tiếng Ả Rập). 3 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2021.
  15. ^ “Look back at Prince Philip's 73-year royal love story with Queen Elizabeth II”. www.usatoday.com (bằng tiếng Anh). 9 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2021.
  16. ^ “E Abdoulaye Wade chez son fils”. xalimasn.com (bằng tiếng Pháp). 21 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2021.
  17. ^ “中国70周年国庆 江泽民胡锦涛现身天安门城楼”. cincainews.com (bằng tiếng Trung). 1 tháng 10 năm 2019.
  18. ^ “V. Adamkus papasakojo, ko labiausiai linki 94-tąjį gimtadienį švenčiančiai žmonai Almai”. lrytas.lt (bằng tiếng Litva). 10 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2021.
  19. ^ “Dizdarević: Režim kriv za smrt hiljada ljudi, dovoljna je iskra da plane ogorčenost”. radiosarajevo.ba (bằng tiếng Bosnia). 26 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2021.
  20. ^ “การพิพากษาคดีโดยยุติธรรม”. thairath.co.th (bằng tiếng Thái). 5 tháng 12 năm 2020.
  21. ^ “Pope Emeritus Benedict XVI celebrates 94th birthday”. newsbook.com.mt (bằng tiếng Anh). 16 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2021.
  22. ^ “Einladung an Ex-SED-Mann Hans Modrow wird zum Zankapfel”. mobil.mz-web.de (bằng tiếng Đức). 1 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
  23. ^ “De Mita e Craxi contro il Pm di Avellino. Lui risponde così”. thewam.net (bằng tiếng Italy). 8 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2021.
  24. ^ “北 당대회 기념행사 초대장 원로들에 전달…열병식 가능성”. donga.com (bằng tiếng Hàn). 12 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2021.
  25. ^ “Tribute dinner for former Governor General”. tribune242.com (bằng tiếng Anh). 11 tháng 3 năm 2019.
  26. ^ “Revolution not over, says FVR; local People Power commemoration rites urged”. newsinfo.inquirer.net (bằng tiếng Anh). 25 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
  27. ^ “Arnold Rüütli nõunik selgitas, kust ekspresident ja tema abikaasa Maarjamäele ehitatava maja jaoks raha said”. kroonika.delfi.ee (bằng tiếng Estonia). 26 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
  28. ^ “NO HESITATION: Sir Arthur will take COVID-19 vaccine”. ewnews.com (bằng tiếng Anh). 24 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
  29. ^ “Punjab Chief Minister Sardar Usman Buzdar And Governor Chaudhry Muhammad Sarwar Express Condolence With MPA Over His Fathers Death”. urdupoint.com (bằng tiếng Anh). 25 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2019.
  30. ^ “Boross Péter: A fővárosban egy alkalmatlan gyülekezet kezébe került az irányítás”. origo.hu (bằng tiếng Hungary). 26 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
  31. ^ “Slagrammet Willoch fyller 92 år”. dagbladet.no (bằng tiếng Na Uy). 3 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2020.
  32. ^ “BORISAV JOVIĆ: Raspad Jugoslavije planiran je pre Miloševićevog rođenja”. novosti.rs (bằng tiếng Croatia). 22 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2021.
  33. ^ “朱镕基露面 庆92寿辰精神好”. rfi.fr (bằng tiếng Trung). 24 tháng 10 năm 2020.
  34. ^ “Τα 90α γενέθλια του Κρητικού Χρήστου Σαρτζετάκη”. neakriti.gr (bằng tiếng Hy Lạp). 6 tháng 4 năm 2019.
  35. ^ “Comptes d'Édouard Balladur en 1995 : il aura fallu un attentat…”. franceculture.fr (bằng tiếng Pháp). 24 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
  36. ^ “Nujoma alive and well – Namibian presidency”. namibian.com.na (bằng tiếng Anh). 22 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2021.
  37. ^ “ოთარ ფაცაცია _ გამოჩენილი სახელმწიფო და საზოგადო მოღვაწე”. geworld.ge (bằng tiếng Georgia). 15 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2020.
  38. ^ “Artist and Curator Eirini Linardaki Shares The Island K and the Theory of the South”. thenationalherald.com (bằng tiếng Anh). 25 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020.
  39. ^ “Orville A. Turnquest National Security Building Naming Ceremony”. issuu.com (bằng tiếng Anh). 21 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2021.
  40. ^ “Zanzibar's former sultan arrives in Oman for retirement”. thenational.ae (bằng tiếng Anh). 16 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2020.
  41. ^ “Глава Тувы поздравил сенатора Николая Рыжкова с 91-летием!”. mk-tuva.ru (bằng tiếng Nga). 29 tháng 9 năm 2020.
  42. ^ “La desnaturalizacion del ejercito”. laprensa.com.ni (bằng tiếng Tây Ban Nha). 31 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020.
  43. ^ “Former president Rafiq Tarar's wife passes away”. nation.com.pk (bằng tiếng Anh). 10 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2020.
  44. ^ “УИХ-ын дарга Г.Занданшатар ахмад настан Г.Очирбатад хүндэтгэл үзүүлэв”. inews.mn (bằng tiếng Mông Cổ). 26 tháng 11 năm 2019.
  45. ^ “Albania Starts Vaccination of Celebrities over 80, Medical Staff Still Waiting”. exit.al (bằng tiếng Anh). 21 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2021.
  46. ^ “رداً على الشائعات… الرئيس سليم الحص يقرأ ويضحك وهو بخير (بالصور)”. aljadeed.tv (bằng tiếng Ả Rập). 17 tháng 11 năm 2020.
  47. ^ “이현재 前 국무총리 "'나'만 생각지 말고 사회적 책임의식 가졌으면". hankyung.com (bằng tiếng Hàn). 14 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020.
  48. ^ “Ne, Milan Panić nije preminuo i Nikola Selaković to nije objavio na Tviteru: Nova prevara italijanskog novinara Tomasa Benedetija”. nedeljnik.rs (bằng tiếng Serbia). 28 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2020.
  49. ^ “Odebrecht: casa mencionada por Barata pertenece a familiar de exministro fujimorista”. americatv.com.pe (bằng tiếng Tây Ban Nha). 2 tháng 3 năm 2018.
  50. ^ “استعدادات لتكريم عصمان والماجدي لازال وفيا لابنه نوفل”. adare.ma (bằng tiếng Ả Rập). 27 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2020.
  51. ^ “সাবেক তিন রাষ্ট্রপতির জন্মদিন আজ”. jagonews24.com (bằng tiếng tiếng Bengal). 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2021.
  52. ^ “Iliescu șochează. Ce i-a putut face Nadiei Comăneci. Abia acum a spus Adrian Nătase”. capital.ro (bằng tiếng Romania). 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2021.
  53. ^ “Vigdís Finnbogadóttir Awarded at Women Leaders Forum”. icelandreview.com (bằng tiếng Anh). 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2020.
  54. ^ “Trump passou a ser o Bin Laden do American Dream, diz ex-presidente José Sarney”. jornalopcao.com.br (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 12 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2021.
  55. ^ “Kesang Choden, the world's only mysterious grandmother queen, turns 90”. tellerreport.com. 20 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2021.
  56. ^ “Bolivia to seek extradition of former President Sánchez de Lozada from US”. en.mercopress.com (bằng tiếng Anh). 8 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2021.
  57. ^ “Face To Face: Making Their Mark On The Lives Of Women”. tribune242.com (bằng tiếng Anh). 16 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2021.
  58. ^ “Герой: Силаев Иван Степанович”. er.ru (bằng tiếng Nga). 13 tháng 7 năm 2015.
  59. ^ “HMCS bids farewell to Hillary, two ex-deputies”. pressreader.com (bằng tiếng Anh). 9 tháng 2 năm 2019.
  60. ^ “北김정은, 6·25전사자묘 참배…공연엔 김여정·최선희 대동(종합2보)”. yna.co.kr (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 7 năm 2019.
  61. ^ “Former finance chief Cesar Virata discharged after stroke, COVID-19 treatment”. news.abs-cbn.com (bằng tiếng Anh). 15 tháng 4 năm 2020.
  62. ^ “Remembering the G7 Summit held at Rice University 30 years ago”. click2houston.com (bằng tiếng Anh). 7 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2020.
  63. ^ “Gunnedah's ready to celebrate its seniors | Flashback Gallery”. nvi.com.au (bằng tiếng Anh). 10 tháng 2 năm 2019.
  64. ^ “Msuya optimistic on growth of Tanzania's economy under Samia”. www.thecitizen.co.tz (bằng tiếng Anh). 21 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2021.
  65. ^ “A fond farewell”. barbadostoday.bb (bằng tiếng Anh). 8 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2019.
  66. ^ “Hoge Palestijnse onderscheiding voor Dries van Agt op zijn 90ste verjaardag”. nos.nl (bằng tiếng Hà Lan). 2 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2021.
  67. ^ “Isabel Perón cumple 90 años: la enigmática vida de la expresidenta de Argentina”. semana.com (bằng tiếng Tây Ban Nha). 30 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2021.
  68. ^ “Auguri a Lamberto Dini, 90 anni tra Palazzo Koch e Palazzo Chigi. Foto Pizzi”. formiche.net (bằng tiếng Italy). 1 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2021.
  69. ^ “Mikhail Gorbachev, last Soviet leader, turns 90 in quarantine”. euronews.com (bằng tiếng Anh). 2 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2021.
  70. ^ '전두환 재판 법정도 거리두기'…방청 인원 50명 이하로”. hankyung.com (bằng tiếng Hàn). 11 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  71. ^ “Sir Elliott's birthday treat”. nationnews.com (bằng tiếng Anh). 16 tháng 3 năm 2018.
  72. ^ “Duvaliers et Jean-Bertrand Aristides : des voyoucrates criminels”. lenouvelliste.com (bằng tiếng Pháp). 17 tháng 6 năm 2019.
  73. ^ “Trailblazers: Dame Catherine Tizard”. nzherald.co.nz (bằng tiếng Anh). 17 tháng 9 năm 2018.
  74. ^ “Dr Friday Is A Crab Without A Shell By Mourine Gaymes”. news784.com (bằng tiếng Anh). 10 tháng 10 năm 2019.
  75. ^ “Γ. Βασιλείου στην "Κ": Αν δεν έχανα τις εκλογές το Βαρώσι θα ήταν δικό μας”. m.kathimerini.com.cy (bằng tiếng Hy Lạp). 15 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2021.
  76. ^ “Putin congratulates Cuba's Raul Castro on 90th birthday”. tass.com (bằng tiếng Anh). 3 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2021.
  77. ^ “Bolsonaro's Star Is in Decline, Ex-President Cardoso Says”. bloomberg.com (bằng tiếng Anh). 2 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
  78. ^ “Decision on Co-Prosecutors' Request for additional pages to Respond to KHIEU Samphan's Appeal Brief of the Case 002/02 Judgement” (PDF). eccc.gov.kh (bằng tiếng Anh). 24 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2020.
  79. ^ “Wong honours Sir Paulias on 89th birthday”. postcourier.com.pg (bằng tiếng Anh). 24 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2020.
  80. ^ “Au coin du feu avec Pie Masumbuko – IWACU”. iwacu-burundi.org (bằng tiếng Pháp). 18 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2020.
  81. ^ “Businessman served wider community”. stuff.co.nz (bằng tiếng Anh). 14 tháng 7 năm 2012.
  82. ^ “Kibaki, top Somali couple admitted to Nairobi Hospital”. the-star.co.ke (bằng tiếng Anh). 11 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2021.
  83. ^ 'ব্যাখ্যা না পাওয়ায়' নিন্দা জানাবে বিএনপি”. bangla.bdnews24.com (bằng tiếng Anh). 9 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2021.
  84. ^ “El APRA desea salir del fondo con rostros diferentes”. larepublica.pe (bằng tiếng Tây Ban Nha). 15 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2020.
  85. ^ “Sir Carlyle Glean Visited by SRA Members”. nowgrenada.com (bằng tiếng Anh). 1 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2020.
  86. ^ “Former Governor General Sir Edmund Lawrence Formally Receives Knighthood From Prince Harry”. thestkittsnevisobserver.com (bằng tiếng Anh). 25 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2020.
  87. ^ “首次政黨輪替順利 唐飛稱美很好奇”. chinatimes.com (bằng tiếng Trung). 18 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2021.
  88. ^ a ă “Thailand approaches former PMs to lead reconciliation panel”. theedgemarkets.com (bằng tiếng Anh). 3 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2020.
  89. ^ “Dame Marguerite A Great Example To Us All”. tribune242.com (bằng tiếng Anh). 20 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2020.
  90. ^ “Happy birthday to Her Majesty Queen Mother Sirikit”. thethaiger.com (bằng tiếng Anh). 12 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2020.
  91. ^ “Gavril Dejeu despre noua majoritate parlamentară: "Ceva asemănător cu fosta CDR". turnulsfatului.ro (bằng tiếng Romania). 11 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
  92. ^ “Ex-Indian PM Manmohan Singh admitted to hospital with Covid”. theguardian (bằng tiếng Anh). 21 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2021.
  93. ^ “Vytautas Landsbergis: Astravo kiaulystę sutikim ramiai”. 15min.lt (bằng tiếng Litva). 23 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2020.
  94. ^ “خمسون عاما في الرمال المتحركة للكاتب محسن العيني”. rawafidpost.com (bằng tiếng Ả Rập). 23 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
  95. ^ “First Ukraine's PM Fokin included in Minsk Talks group”. 112.international (bằng tiếng Anh). 18 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
  96. ^ “বঙ্গবন্ধুকে সপরিবারে হত্যা ইতিহাসে সবচেয়ে মর্মান্তিক: বি. চৌধুরী”. banglanews24.com (bằng tiếng tiếng Bengal). 14 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
  97. ^ “Ugo Mifsud Bonnici – a formidable figure - Raymond Mangion”. timesofmalta.com (bằng tiếng Anh). 14 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
  98. ^ “Taiwan and Belize ink agreement on promoting clean governments”. taiwannews.com.tw (bằng tiếng Anh). 2 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2021.
  99. ^ “김석수 전 총리, 연세대 재단이사장 선임돼”. chunchu.yonsei.ac.kr (bằng tiếng Hàn). 4 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2021.
  100. ^ “أشهر رؤساء حكومات حافظ الأسد ينعى ابن أخيه”. zamanalwsl.net (bằng tiếng Ả Rập). 29 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
  101. ^ “Josip Manolić: 'Pandemija je premoćna, neću slaviti. Konačno sam popio kavu na terasi i čekam red za cjepivo'. 24sata.hr (bằng tiếng Croatia). 21 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2021.
  102. ^ “What will become of Kim Yo Jong?”. nknews.org (bằng tiếng Anh). 23 tháng 5 năm 2018.
  103. ^ “داکتر صبور سیاسنگ: پراکنده‌های پیوسته”. haqiqat.org (bằng tiếng Ả Rập). 30 tháng 8 năm 2016.
  104. ^ “El riojano Martínez Somalo, entre los acusados por la presunta contabilidad B de El Vaticano”. rioja2.com (bằng tiếng Tây Ban Nha). 23 tháng 10 năm 2019.
  105. ^ “Long a lightning rod, Sodano figures in McCarrick/Viganò saga too”. americamagazine.org (bằng tiếng Anh). 21 tháng 12 năm 2019.
  106. ^ “La Fuerza Naval celebra LXVII años de fundación y éxitos”. Diario Digital Cronio de El Salvador (bằng tiếng Tây Ban Nha). 11 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2021.
  107. ^ “Una vita al servizio delle Istituzioni”. quotidianodelsud.it (bằng tiếng Italy). 15 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2020.


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-greek”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-greek"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu