Thái tử Đảng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thái tử Đảng (chữ Hán: 太子黨) là một danh xưng không chính thức mang ý nghĩa châm biếm, dùng để chỉ tầng lớp con cháu của các quan chức cao cấp nổi bật và có ảnh hưởng ở Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Bằng một cách không chính thức, tầng lớp này thường được hưởng nhiều đặc ân của nhà nước. Do đó, tầng lớp con cháu này có nhiều cơ hội để được quy hoạch để làm lãnh đạo trong tương lai, dù hình thức bên ngoài vẫn biểu hiện bởi các nguyên tắc dân chủ như thông qua bầu cử; hoặc tìm kiếm các cơ hội kinh doanh, tích lũy khối lượng tài sản khổng lồ mà những người dân thường không thể nào có được.

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Trong lịch sử Trung Quốc, thuật ngữ Thái tử Đảng thường được dùng để chỉ tập hợp các thế lực chính trị tập trung xung quanh hạt nhân là người kế vị Hoàng đế trong tương lai, thường là Thái tử, để hình thành một bè phái chính trị trong triều đình. Như vào đời Đường Cao Tổ, Thái tử Lý Kiến Thành cấu kết với Tề vương Lý Nguyên Cát để hình thành một bè phái chính trị nhằm loại trừ ảnh hưởng của Tần vương Lý Thế Dân. Hoặc vào đời Thanh Khang Hy, nhằm nắm chắc thế lực kế vị, Thái tử Dận Nhưng đã liên kết với nhiều thân vương, văn thần võ tướng để hình thành một thế lực chính trị lớn trong triều đình.

Đầu thế kỷ 20, thuật ngữ này được dùng nhóm chính trị gia tập hợp xung quanh hạt nhân là Viên Khắc Định, con trai của Viên Thế Khải, Tổng thống Trung Hoa Dân quốc (về sau tự xưng Hoàng đế). Về sau, nó được dùng mô tả nhóm con cháu thuộc tứ đại gia tộc Tưởng - Tống - Khổng - Trần (Tưởng Giới Thạch - Tống Gia Thụ - Khổng Tường Hy - Trần Lạp Phu), nhờ thế lực của các trưởng bối mà thăng tiến nhanh trong chính trị và quân sự. Sau khi chính phủ Quốc dân Đảng mất quyền kiểm soát ở đại lục, tại Đài Loan, thuật ngữ Thái tử Đảng được dùng để chỉ nhóm nhóm chính trị gia tập hợp xung quanh Tưởng Kinh Quốc, người được xem là chắc chắn kế vị cha mình là Tưởng Giới Thạch.

Hiện tại, thuật ngữ Thái tử Đảng thỉnh thoảng vẫn được dùng tại Đài Loan để chỉ trường hợp cha con cùng nằm chức vụ trong chính quyền như cha con Tổng thống Trung Hoa Dân quốc Mã Anh Cửu - Mã Hạc Lăng, Thị trưởng Đài Bắc Hác Long Bân - Hác Bách Thôn, Huyện trưởng Đào Viên Ngô Chí Dương - Ngô Bá Hùng...

Hạt giống đỏ là những cá nhân trẻ tuổi được quy hoạch trước sẽ làm lãnh đạo trong hệ thống Đảng Cộng sản tại các nước Cộng sản như Việt Nam, Trung Quốc. Tại Trung Quốc, Hạt giống đỏ (tiếng Anh: "great red hope") dùng để chỉ con cháu các (cựu) lãnh đạo của Trung Quốc, được hưởng các đặc ân của nhà nước và được quy hoạch để làm lãnh đạo trong tương lai.[1] Khái niệm này khác với khái niệm "các thế hệ lãnh đạo" của Trung Quốc, khi mà trước kia việc quy hoạch lãnh đạo dựa vào quá trình đấu tranh cách mạng, còn hiện nay "hạt giống đỏ" chủ yếu là con cháu.

Vì vậy, Đảng Cộng sản Trung Quốc hiện nay được báo chí nước ngoài gọi là "Thái tử Đảng", có nghĩa là Đảng của con cháu các cựu lãnh đạo, được quy hoạch đưa lên làm lãnh đạo. Thế hệ hạt giống đỏ nhiều người được đi học tại Mỹ và được quy hoạch sẽ đưa về làm lãnh đạo. Tuy nhiên, có nhiều vấn đề về thế hệ con cháu này, đặc biệt là họ quen với giàu sang và scandal.[2]

Tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam, trước kia cụm danh từ "Hạt giống Đỏ" trong chiến tranh Việt Nam đã được Hồ Chí Minh dùng để đặt tên chung cho các cháu là con em của các cán bộ Phong trào Giải phóng Miền Nam Việt Nam được đưa ra Bắc nuôi dưỡng và học tập trên miền Bắc, gọi tắt là "Học sinh miền Nam".[cần dẫn nguồn]

Việc giành đặc ân cho các "hạt giống đỏ", đặc cách họ cho làm lãnh đạo là trái với nguyên tắc dân chủ[cần dẫn nguồn].

Thái tử Đảng tại Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Tên năm sinh Chức vụ - nghề nghiệp Cha - mẹ, người đỡ đầu
Lý Bằng 1928 Tổng Lý Quốc Vụ Viện Thứ 5 (thủ tướng),

Uỷ viên trưởng Nhân Đại

Cha nuôi Chu Ân Lai, cố Tổng Lý, mẹ nuôi Đặng Dĩnh Siêu, cố Chủ tịch Chính Hiệp
Tập Cận Bình 1953 Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quân ủy Tập Trọng Huân, Uỷ viên BCT, phó ủy viên trưởng
Tăng Khánh Hồng 1939 Uỷ viên Thường vụ BCT, Bí thư ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước Tăng Sơn, nhà cách mạng, Bộ trưởng Bộ Nội Vụ
Trương Đức Giang 1946 Uỷ viên Thường vụ BCT,Uỷ viên Trưởng Nhân Đại (Chủ tịch quốc hội TQ) Trương Chí Nhất, Thiếu tướng, Phó Tư lệnh Pháo Binh Quân khu Quảng Châu
Du Chính Thanh 1945 Uỷ viên Thường vụ BCT, Chủ tịch Chính Hiệp Du kỳ Vĩ, Thị Trưởng Thiên Tân, (chồng cũ của Giang Thanh vợ Mao Trạch Đông)
Vương Kỳ Sơn 1948 Uỷ viên Thường vụ BCT, Bí thư ủy Ban Kiểm Tra TW nhạc phụ: Diêu Y Lâm, Uỷ viên Thường vụ BCT, phó thủ tướng thứ nhất
Trương Cao Lệ 1946 Uỷ viên Thường vụ BCT, Phó thủ tướng thứ nhất Nhạc Phụ: lãnh tụ Đặng Tiểu Bình
Bạc Hy Lai 1949 Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trùng Khánh, Bộ trưởng Bộ Thương mại Bạc Nhất Ba, ủy viên Bộ Chính trị, Phó thủ tướng, Phó Chủ tịch ủy ban cố vấn TW
Đặng Phương Phác 1944 Uỷ viên dự khuyết TW, Phó chủ tịch Chính Hiệp, Chủ tịch hội người Khuyết tật Đặng Tiểu Bình, Chủ tịch Quân ủy, Chủ tịch Chính Hiệp, Chủ tịch ủy ban cố vấn
Chu Tiểu Xuyên 1948 Phó Chủ tịch Chính Hiệp, Thống Đốc Ngân hàng nhà nước Chu Kiến Nam, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

Mẹ họ Dương, Bộ trưởng Bộ Hóa Chất

Lưu Nguyên 1951 Thượng tướng, Uỷ viên Quân ủy, Chính Uỷ Tổng cục Hậu cần Lưu Thiếu Kỳ, Phó Chủ tịch Đảng, Chủ tịch nước CHNDTH
Trương Hựu Hiệp 1950 Thượng tướng, Chủ nhiệm Tổng cục Quân Bị Thượng tướng Trương Tông Tốn, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần
Hồ đức Bình 1942 Phó Chủ tịch liên hiệp Công Thương, Phó bộ trưởng bộ Thống Chiến Hồ Diệu Bang, Tổng Bí thư
Diệp Tuyển Bình 1924 Phó chủ tịch Chính hiệp, Tỉnh Trưởng quảng Đông Nguyên soái Diệp Kiếm Anh, Uỷ viên trưởng nhân đại Toàn quốc
Diệp Tuyển Ninh 1938 Uỷ viên Chính Hiệp Toàn quốc, trung tướng, cục phó cục tác chiến không quân Nguyên soái Diệp Kiếm Anh, Uỷ viên trưởng nhân đại Toàn quốc
Diệp Tuyển Liêm 1952 Thương gia Nguyên soái Diệp Kiếm Anh, Uỷ viên trưởng nhân đại Toàn quốc
Diệp Trọng hào 1983 Quận trưởng quận Cao tân - TP.Vân Phù - quảng Đông cụ nội: Diệp Kiếm Anh, ông nội: Diệp Tuyển Bình, phó chủ tịch chính hiệp
Diệp Hướng Chân (nữ) Uỷ Viên chính hiệp toàn quốc Nguyên soái Diệp Kiếm Anh, Uỷ viên trưởng nhân đại Toàn quốc
Lý Tiểu Bằng 1959 Phó Bí thư, Tỉnh trưởng Tỉnh Sơn Tây Lý Bằng, Thủ tướng Quốc Vụ Viện, Uỷ viên Trưởng Nhân Đại Toàn Quốc
Lưu Á Châu 1952 Thượng tướng, Chính ủy Đại học quốc phòng cha:Thiếu tướng Lưu Kiến Đức, Nhạc phụ: Lý Tiên Niệm, ủy viên bộ chính trị, phó thủ tướng, Chủ tịch Nước, Chủ tịch Chính Hiệp Toàn quốc
Trương Hải Dương Thượng tướng, ủy viên TW đảng, Chính ủy Bộ tư lệnh pháo binh 2 Tướng Trương Trấn, Phó Chủ tịch Quân ủy TW
Vạn quý Phi 1948 Hội trưởng hội xúc tiến thương mại quốc tế TQ Vạn Lý, ủy viên bộ chính trị, ủy viên trưởng Nhân Đại Toàn Quốc
Trần Chí Kiên Trung tướng Đại tướng Trần Canh, Uỷ Viên TW Đảng, Phó tổng tham mưu Trưởng, Thứ trưởng Bộ QP
Cơ Thăng Đức Nhân Viên Cao Cấp cơ quan tình báo Cơ Phi Bằng, Ngoại Trưởng
Mao Tân Vũ 1970 Thiếu tướng, Uỷ Viên Chính Hiệp Toàn Quốc Mao Trạch Đông (ông nội), Lãnh Tụ sáng lập Đảng, nhà nước
Trần Nguyên Chủ tịch Ngân hàng Phát triển TQ Trần Vân, Phó Chủ tịch Đảng, Chủ tịch Ủy ban Cố vấn TW
Trần Vĩ Lợi (nữ) 1942 Trần Vân, Phó Chủ tịch Đảng, Chủ tịch Ủy ban Cố vấn TW
Hồ Mẫu Anh (nữ) Chủ tịch hội Trẻ em Diên An Hồ Kiều Mộc, Uỷ viên Bộ Chính trị, ủy viên ban Bí thư, trưởng ban tuyên truyền
Quách Chính Cương 1971 Thiếu tướng, Phó Chính Uỷ Quân khu Triết Giang Thượng tướng Quách Bá Hùng, Uỷ Viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Thứ Nhất Quân Uỷ TW
Lý Tiểu Lâm (nữ) 1962 Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm phó TGĐ Tổng công ty Điện Lực TQ, CEO Tập đoàn Phát triểng năng Lượng TQ Lý Bằng, Thủ tướng Quốc Vụ Viện, Uỷ viên Trưởng Nhân Đại Toàn Quốc
Hồ hải Phong 1971 Lãnh Đạo Tập đoàn công nghệ Nuctech Hồ Cẩm Đào, Tổng Bí thư, Chủ tịch Nước, Chủ tịch Quân ủy
Giang miên Hằng 1951 Lãnh Đạo công ty Shanghai Aliance Giang Trạch Dân, Tổng Bí Thư, Chủ tịch Nước, Chủ tịch Quân ủy
Ôn Vân Tùng Giám đốc điều hành "người Khổng Lồ " viễn thông Unihub Global Networks Ôn Gia Bảo, Thủ tướng
Chu Vân Lai 1958 Chu Dung Cơ, Thủ tướng
Wilson Feng quảng lý quỹ đầu tư năng lượng công nghệp mới, năng lượng hạt nhân TQ Ngô Bang Quốc (nhạc phụ), ủy viên trưởng Nhân Đại Toàn quốc
Lý Tuệ Đích 1968 Phó chủ tịch tập đoàn China Mobile Lý Trường Xuân, ủy viên thường vụ bộ chính trị, chỉ đạo lý luận tư tưởng
Trần Tiểu Lỗ 1946 Tư vấn tập đoàn bảo hiểm An bang Nguyên soái Trần Nghị, ngoại trưởng
Từ Minh, vợ là Ôn Như Xuân Chủ tịch Câu lạc bộ bóng đá Đại Liên thạch Đức Ôn Gia Bảo, Thủ tướng
Lưu Lạc Phi Chủ tịch quỹ đầu tư Citic Lưu Vân Sơn, ủy viên thường vụ bộ chính trị, bí thư thứ nhất
Từ Tư Ninh (nữ) Thiếu tá, nhân viên Tổng cục Chính trị Từ Tài Hậu, Uỷ viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Quân ủy, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Con cái các quan chức cao cấp Trung Quốc đa phần du học ở Mỹ
  2. ^ UserTweets:1183 (26 tháng 11 năm 2011). “Children of the Revolution”. WSJ. Truy cập 5 tháng 10 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]