Thái tử Ả Rập Saudi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thái tử Vương quốc Ả Rập Saudi
Coat of arms of Saudi Arabia.svg
Quốc huy Ả Rập Saudi
Prince Mohammed bin Naif bin Abdulaziz 2013-01-16 (2).jpg
Đương nhiệm
Muhammad bin Nayef

từ 29/4/2015
Chức danh Hoàng Thái tử
Điện hạ
Trụ sở Hoàng cung, Riyadh[1]
Bổ nhiệm bởi Vua Ả Rập Saudi sau sự chấp thuận của Hội đồng Trung thành
Người đầu tiên giữ chức Saud
11/5/1933
Coat of arms of Saudi Arabia.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Ả Rập Saudi
Luật cơ bản
Đối ngoại

Thái tử Ả Rập Saudi (tiếng Ả Rập: ولاية العهد السعودية) là vị trí quan trọng thứ hai trong Vương quốc Ả Rập Saudi, vị trí nối ngôi thứ 2, và là người được chỉ định kế nhiệm ngai vàng.

Hiện nay, Thái tử chấp chánh sau khi nhà vua bổ nhiệm với sự chấp thuận của Hội đồng Trung Thành. Hệ thống này đã được giới thiệu trong quốc gia dưới triều đại Abdullah. Trong trường hợp nhà vua vắng mặt, một lệnh được ban hành để thái tử có thể quản lý các công việc của nhà nước cho đến khi nhà vua trở lại. Trình tự thay đổi tước vị hoàng tử tạm thời từ Thái tử, Phó Thủ tướng tới Phó Giám hộ Hai Thánh địa Hồi giáo cho đến khi nhà vua trở lại.

Danh sách Thái tử (1933-nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Tên
Thời gian sống
Lên ngôi
Kết thúc
Ghi chú
Gia tộc
Hình
Saud
  • سعود
01 tháng 12, 1902(1902-12-01) – 23 tháng 2, 1969 (67 tuổi) 11/5/1933 9/11/1953
(trở thành vua)
Con của Ibn Saud và Wadhah bint Muhammad bin 'Aqab Saud Saud của Ả Rập Saudi
Faisal
  • فيصل
14 tháng 4, 1906(1906-04-14) – 25 tháng 3, 1975 (68 tuổi) 9/11/1953 2/11/1964
(trở thành vua)
Con của Ibn Saud và Tarfa bint Abduallah bin Abdulateef al Sheekh Saud Faisal của Ả Rập Saudi
Muhammad
  • محمد
4 tháng 3, 1910(1910-03-04) – 25 tháng 11, 1988 (78 tuổi) 2/11/1964 29/3/1965
(từ chức)
Con cuae Ibn Saud và Al Jawhara bint Musaed bin Jiluwi Saud Muhammad bin Abdulaziz Al Saud
Khalid
  • خالد
13 tháng 2, 1913(1913-02-13) – 13 tháng 6, 1982 (69 tuổi) 29/3/1965 25/3/1975
(trở thành vua)
Con của Ibn Saud and Al Jawhara bint Musaed bin Jiluwi Saud Khalid của Ả Rập Saudi
Fahd
  • فهد
16 tháng 3, 1921(1921-03-16) – 1 tháng 8, 2005 (84 tuổi) 25/3/1975 13/6/1982
(trở thành vua)
Con của Ibn Saud và Hassa bint Ahmed Al Sudairi Saud Fahd của Ả Rập Saudi
Abdullah
  • عبد الله
1 tháng 8, 1924(1924-08-01) – 22 tháng 1, 2015 (90 tuổi) 13/6/1982 1/8/2005
(trở thành vua)
Con của Ibn Saud và Fahda bint Asi Al Shuraim Saud Abdullah của Ả Rập Saudi
Sultan
  • سلطان
1 tháng 8, 1931(1931-08-01) – 22 tháng 10, 2011 (80 tuổi) 1/8/2005 22/10/2011
(mất khi tại nhiệm)
Con của Ibn Saud và Hassa bint Ahmed Al Sudairi Saud Sultan bin Abdulaziz
Nayef
  • نايف
1934 – 16/6/2012 (77–78 tuổi) 29/10/2011 16/6/2012
(mất khi tại nhiệm)
Con của Ibn Saud và Hassa bint Ahmed Al Sudairi Saud Nayef bin Abdulaziz
Salman
  • سلمان
31 tháng 12, 1935 (81 tuổi) 16/6/2012 23/1/2015
(trở thành vua)
Con của Ibn Saud và Hassa bint Ahmed Al Sudairi Saud Salman bin Abdulaziz
Muqrin
  • مقرن
15 tháng 9, 1945 (72 tuổi) 23/1/2015 29/4/2015
(từ chức)
Con của Ibn Saud và Baraka Al Yamaniyah Saud Muqrin bin Abdulaziz
Muhammad bin Nayef
  • محمد بن نايف
30 tháng 8, 1959 (58 tuổi) 29/4/2015 Tại nhiệm Con của Nayef bin Abdulaziz và Al Jawhara bint Abdulaziz bin Musaed bin Jiluwi Al Saud
Cháu nội của Ibn Saud và Hassa bint Ahmed Al Sudairi
Saud Muhammad bin Naif

Phó Thủ tướng thứ 2 (1965-2011)[sửa | sửa mã nguồn]

Tên
Thời gian sống
Lên ngôi
Kết thúc
Ghi chú
Gia tộc
Hình
Fahd
  • فهد
16 tháng 3, 1921(1921-03-16) – 1 tháng 8, 2005 (84 tuổi) 1969 1975
(trở thành Thái tử)
Con của Ibn Saud và Hassa bint Ahmed Al Sudairi Saud Fahd của Ả Rập Saudi
Abdullah
  • عبد الله
1 tháng 8, 1924(1924-08-01) – 22 tháng 1, 2015 (90 tuổi) 1975 1982
(trở thành Thái tử)
Con của Ibn Saud và Fahda bint Asi Al Shuraim Saud Abdullah của Ả Rập Saudi
Sultan
  • سلطان
1 tháng 8, 1931(1931-08-01) – 22 tháng 10, 2011 (80 tuổi) 1982 2005
(trở thành Thái tử)
Son of Ibn Saud and Hassa bint Ahmed Al Sudairi Saud Sultan bin Abdulaziz
Nayef
  • نايف
1934 – 16/6/2012 (77–78 tuổi) 2009 2011
(trở thành Thái tử)
Con của Ibn Saud và Hassa bint Ahmed Al Sudairi Saud Nayef bin Abdulaziz

Phó Thái tử (2014-nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Tên
Thời gian sống
Lên ngôi
Kết thúc
Ghi chú
Gia tộc
Hình
Muqrin
  • مقرن
15 tháng 9, 1945 (72 tuổi) 27/3/2014 23/1/2015
(trở thành Thái tử)
Con của Ibn Saud và Baraka Al Yamaniyah Saud Muqrin bin Abdulaziz
Muhammad bin Nayef
  • محمد بن نايف
30 tháng 8, 1959 (58 tuổi) 23/1/2015 29/4/2015
(trở thành Thái tử)
Con của Nayef bin Abdulaziz và Al Jawhara bint Abdulaziz bin Musaed bin Jiluwi Al Saud
Cháu nội của Ibn Saud và Hassa bint Ahmed Al Sudairi
Saud Mohammad bin Salman
Mohammad bin Salman
  • محمد بن سلمان
1985 (31–32 tuổi) 29/4/2015 Tại nhiệm Con của Vua Salman và Fahda bint Falah bin Sultan Al Hithalayn Saud Mohammed bin Salman

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kings of the World – Rich Living Monarchs and their Royal Residences