Thân vương quốc Anhalt
|
Bá quốc Anhalt
|
|||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Tên bản ngữ
| |||||||||
| 1218–1806 | |||||||||
Bản đồ của Anhalt (Zerbst, Dessau, Köthen, Bernburg) năm 1793 | |||||||||
| Tổng quan | |||||||||
| Vị thế | Thân vương quốc | ||||||||
| Thủ đô | Dessau (khi hợp nhất) | ||||||||
| Chính trị | |||||||||
| Chính phủ | Thân vương quốc | ||||||||
| Thân vương của Anhalt | |||||||||
• 1218–1252 | Henry I | ||||||||
| Lịch sử | |||||||||
| Thời kỳ | Trung Cổ | ||||||||
• Tách ra từ Công quốc Sachsen | 1212 | ||||||||
• Nâng lên đẳng Thân vương quốc | 1218 | ||||||||
• Bị phân chia¹ | 1252–1570 | ||||||||
• Gia nhập Đại hội Đế quốc | 1582 | ||||||||
• Bị phân chia² | 1603–1863 | ||||||||
• Các thành phố trực thuộc³ được nâng lên thành Công quốc | 1806 | ||||||||
| |||||||||
| Hiện nay là một phần của | Đức | ||||||||
1: Phân vùng vào thế kỷ 13 thành Anhalt-Aschersleben, Anhalt-Bernburg và Anhalt-Zerbst. 2: Phân vùng vào thế kỷ 17 thành Anhalt-Bernburg, Anhalt-Dessau, Anhalt-Köthen, Anhalt-Plötzkau và Anhalt-Zerbst. 3: Anhalt-Bernburg, Anhalt-Dessau và Anhalt-Köthen. | |||||||||
Thân vương quốc Anhalt (Tiếng Đức: Fürstentum Anhalt), còn gọi là Bá quốc Anhalt (Grafschaft Anhalt), là một bá quốc Đế chế của Đế quốc La Mã Thần thánh, có vị trí nằm ở miền Trung nước Đức, ngày nay là một phần của bang Sachsen-Anhalt.

Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Dưới sự cai trị của Nhà Ascania, lãnh thổ Anhalt được tách ra khỏi Công quốc Sachsen vào năm 1212 và được trao cho Bá tước Heinrich I, người mà sau đó được phong lên đẳng cấp Vương hầu Đế chế vào năm 1218. Do sự chia rẽ của các vương công nhà Ascania từ thời Trung Cổ đến đầu thời kỳ cận đại, Anhalt bị phân tách nhiều lần giữa các nhánh khác nhau của gia tộc cho đến khi Đế chế tan rã vào năm 1806, khi Napoléon thăng các lãnh địa cũ thuộc Anhalt là Anhalt-Bernburg, Anhalt-Dessau và Anhalt-Köthen lên thành các công quốc.
Địa lí
[sửa | sửa mã nguồn]
Lãnh thổ Anhalt trải dài từ dãy núi Harz ở phía tây qua sông Elbe đến dãy đồi Fläming Heath ở phía đông. Sau khi Công quốc Anhalt-Aschersleben tan rã vào năm 1315, các vùng đất xung quanh Ballenstedt hình thành một lãnh thổ tách rời phía tây. Diện tích của công quốc sau này là 906 sq mi (2.300 km²).
Đỉnh Ramberg (Harz) là điểm cao nhất ở độ cao 1.900 ft (579 m). Vùng đất giữa sông Saale và sông Elbe đặc biệt màu mỡ. Phía đông sông Elbe, vùng đất chủ yếu là một đồng bằng cát phẳng, với những cánh rừng thông rộng lớn, xen kẽ với những bãi lầy và đồng cỏ trù phú. Elbe là con sông chính, cắt phần phía đông của công quốc cũ từ Rosslau tại phía đông sang Mulde ở phía tây.
Khí hậu của Anhalt nói chung là ôn hòa.



Dân số
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 1905 dân số của Bá quốc Anhalt là 328.007 người, tỷ lệ khoảng 351 người trên một dặm vuông (909 km²). Đất nước được chia thành các vùng Dessau, Köthen, Zerbst, Bernburg và Ballenstedt, trong đó Bernburg là nơi có đông dân nhất và Ballenstedt là nơi có ít dân cư nhất. Có bốn nơi là Dessau, Bernburg, Köthen và Zerbst có dân số hơn 20.000 người.
Cư dân của bá quốc, ngoại trừ khoảng 12.000 người Công giáo La Mã và 1700 người Do Thái, là thành viên của Nhà thờ Tin lành Anhalt. Cơ quan giáo hội tối cao là giáo quyền ở Dessau. Một Công nghị gồm 39 thành viên, được bầu trong sáu năm, họp vào thời gian khác nhau để thảo luận về những vấn đề nội bộ của nhà thờ. Người Công giáo La Mã dưới quyền giám mục của Paderborn.
Danh sách quân chủ
[sửa | sửa mã nguồn]| Phiên hầu quốc Štajerska
Công quốc Steiermark Công quốc Áo Đại công quốc Áo Công quốc Pszczyńskie |
Bá quốc Anhalt (1030 –1212) Phong lên: Thân vương quốc Anhalt (1212 – 1252) | |||||||
| Thân vương quốc Zerbst (1252 – 1396) |
Thân vương quốc Bernburg (1252 – 1468) |
Thân vương quốc Aschersleben (1252 – 1315) | ||||||
| Sát nhập vào giáo phận Halberstadt
Tuyển hầu quốc Brandenburg Vương quốc Phổ (trực tiếp) Vương quốc Phổ (Regierungsbezirk Magdeburg, Tỉnh Sachsen) | ||||||||
| Thân vương quốc Köthen (1396 – 1562) |
Thân vương quốc Dessau (1396 – 1544) | |||||||
| Thân vương quốc Plotzkau (1544 – 1551) | ||||||||
| Thân vương quốc Coswig (1562 – 1564) |
Thân vương quốc Zerbst (1544 – 1562) | |||||||
| Thân vương quốc Anhalt (nhánh Zerbst) (1562 – 1563) | ||||||||
| Thân vương quốc Bernburg (1563 – 1570) |
Thân vương quốc Dessau (1563 – 1570) | |||||||
| Thân vương quốc Anhalt (nhánh Bernburg) (1570 – 1603) | ||||||||
| Thân vương quốc Köthen (1603 – 1806) Phong lên: Công quốc Köthen (nhánh Pless từ 1830) (1806 – 1847) |
Thân vương quốc Dessau (1603 – 1807) |
Thân vương quốc Zerbst (nhánh Dornburg từ 1742) (1603 – 1793) |
Thân vương quốc Plotzkau (1603 – 1665) |
Thân vương quốc Bernburg (1603 – 1803) | ||||
| Thân vương quốc Dornburg (1667 – 1742) |
Thân vương quốc Harzgerode (1635 – 1709) | |||||||
| Thân vương quốc Köthen-Pszczyna (1765 – 1830) |
Thân vương quốc Zeitz-Hoym (1718 – 1727) Đổi tên: Thân vương quốc Schaumburg-Hoym (1727 – 1812) Đổi tên: Thân vương quốc Schaumburg-Holzappel (1812 – 1817) |
|||||||
| Nhà Hochberg cai trị | Phong lên: Công quốc Bernburg (1803 – 1863) | |||||||
| Phong lên: Công quốc Dessau (1807 – 1863) | ||||||||
| Công quốc Anhalt (nhánh Dessau) (1863 – 1918) | ||||||||
| Tên (Sinh – mất) |
Chân dung | Thời gian cai trị | Lãnh thổ cai trị | Hôn nhân | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| Albrecht I Gấu (k. 1100 – 18 tháng 11 năm 1170) |
9 tháng 2 năm 1123 – 18 tháng 11 năm 1170 | Bá quốc Anhalt | Sophie xứ Winzenburg 1124 13 người con |
Là phiên hầu tước xứ Brandenburg, công tước xứ Sachsen và bá tước xứ Ballenstedt. | |
| Bernhard I (k. 1140 – 2 tháng 2 năm 1212) |
18 tháng 11 năm 1170 – 2 tháng 2 năm 1212 | Bá quốc Anhalt | [a]
Judyta của Đại Ba Lan |
Là công tước xứ Sachsen, bá tước xứ Askanien và Ballenstedt và lãnh chúa xứ Bernburg. | |
| Heinrich I (k. 1170 – Giưã 8 tháng 5 năm 1251 và 17 tháng 5 năm 1252) |
2 tháng 2 năm 1212 – Giưã 19 tháng 5 năm 1218 và 21 tháng 12 năm 1219 | Bá quốc Anhalt | Irmgard xứ Thüringen k. 1211 11 người con |
Con của Bernhard I. Được cha chia đất Anhalt. | |
| Giưã 19 tháng 5 năm 1218 và 21 tháng 12 năm 1219 – Giưã 8 tháng 5 năm 1251 và 17 tháng 5 năm 1252 | Thân vương quốc Anhalt | ||||
| Siegfried I (k. 1230 – Sau 25 tháng 3 năm 1298) |
Giưã 8 tháng 5 năm 1251 và 17 tháng 5 năm 1252 – Sau 25 tháng 3 năm 1298 | Thân vương quốc Zerbst | Katarina Birgersdotter của Thụy Điển Trước 17 tháng 10 năm 1259 10 người con |
Con của Heinrich I, chia đất: Heinrich II nhận Aschersleben, Bernhard I nhận Bernburg và Siegfried I nhận Zerbst (Dù Zerbst phải đến năm 1306 mới chính thức về tay Thân vương quốc này) | |
| Bernhard I (k. 1230 – 1287) |
Giưã 8 tháng 5 năm 1251 và 17 tháng 5 năm 1252 – 1287 | Thân vương quốc Bernburg | Sophie của Đan Mạch 3 tháng 2 năm 1258 6 người con | ||
| Heinrich II Mập (1215 – Sau 12 tháng 6 năm 1266) |
Giưã 8 tháng 5 năm 1251 và 17 tháng 5 năm 1252 – Sau 12 tháng 6 năm 1266 | Thân vương quốc Aschersleben | Mechtild xứ Braunschweig-Lüneburg 4/15 tháng 8 năm 1245 3 người con | ||
| Albrecht I (k. 1258 – 17 tháng 8 năm 1316) |
Sau 25 tháng 3 năm 1298 – 17 tháng 8 năm 1316 | Thân vương quốc Zerbst | Liutgart xứ Holstein-Itzehoe 28 tháng 2 năm 1289 2 người con Agnes xứ Brandenburg-Stendal 1300 5 người con |
||
| Bernhard II (k. 1260 – Sau 26 tháng 12 năm 1323) |
1287 – Sau 26 tháng 12 năm 1323 | Thân vương quốc Bernburg | Helene xứ Rügen 27 tháng 12 năm 1302 3 người con |
Con của Bernhard I, đồng cai trị. | |
| Johann I (? – 5 tháng 6 năm 1291) |
1287 – 5 tháng 6 năm 1291 | Thân vương quốc Bernburg | Không kết hôn | ||
| Otto I (? – 25 tháng 6 năm 1304) |
Sau 12 tháng 6 năm 1266 – 25 tháng 6 năm 1304 | Thân vương quốc Aschersleben | Jadwigę xứ Wrocław 6 tháng 5/23 tháng 7 năm 1283 5 người con |
Con của Heinrich II Mập, còn nhỏ nên được mẹ là Mechtild xứ Braunschweig-Lüneburg nhiếp chính cho đến năm 1270. Họ đồng cai trị đến năm 1283 thì Heinrich III thoái vị và trở thành giáo sĩ và Otto I cai trị một mình đến lúc mất. | |
| Heinrich III (? – 11 tháng 11 năm 1307) |
Sau 12 tháng 6 năm 1266 – 1283 | Thân vương quốc Aschersleben | Không kết hôn | ||
| Otto II (? – 24 tháng 7 năm 1315) |
25 tháng 6 năm 1304 – 24 tháng 7 năm 1315 | Thân vương quốc Aschersleben | Elisabeth xứ Meißen 24 tháng 8 năm 1309 2 người con |
Mất mà không có con nối dõi. Đất Aschersleben bị Gíao phận Halberstadt sát nhập. | |
| Anhalt-Aschersleben sát nhập vào Gíao phận Halberstadt | |||||
| Albrecht II (? – 17 tháng 7 năm 1362) |
17 tháng 8 năm 1316 – 17 tháng 7 năm 1362 | Thân vương quốc Zerbst | Agnes xứ Rügen 2 tháng 9 năm 1324 Không có con Beatrix xứ Sachsen-Wittenberg Giưã 1 và 25 tháng 1 năm 1327 5 người con |
Albrecht II và Waldemar I là con của Albrecht I, đồng cai trị nhưng do còn nhỏ nên từ khi cha mất đến năm 1319 thì người chú bên ngoại là Waldemar xứ Brandenburg-Stendal nhiếp chính. Con của hai người lần lượt là Albrecht III (Albrecht II, được cha đưa lên năm 1359), Johann II và Waldemar II (Waldemar I) thì tiếp tục kế nhiệm cha cai trị Zerbst và đồng cai cùng những người cai trị đương thời của xứ này cho đến khi Johann II cai trị một mình từ sau năm 1371. | |
| Waldemar I (? – 7 tháng 1 năm 1368) |
17 tháng 8 năm 1316 – 7 tháng 1 năm 1368 | Thân vương quốc Zerbst | Elisabeth xứ Sachsen-Wittenberg 22 tháng 6 năm 1344 6 người con Beatrice xứ Este 1365 Không có con | ||
| Albrecht III (? – Sau 1 tháng 8 năm 1359) |
Không sau tháng 6 năm 1359 – Sau 1 tháng 8 năm 1359 | Thân vương quốc Zerbst | Không kết hôn | ||
| Johann II (? – 11 tháng 4 năm 1382) |
17 tháng 7 năm 1362 – 11 tháng 4 năm 1382 | Thân vương quốc Zerbst | Elisabeth xứ Henneberg-Schleusingen 1366 4 người con | ||
| Waldemar II (? – Trước 24 tháng 8 năm 1371) |
7 tháng 1 năm 1368 – Trước 24 tháng 8 năm 1371 | Thân vương quốc Zerbst | Không kết hôn | ||
| Bernhard III (? – 20 tháng 8 năm 1348) |
Sau 26 tháng 12 năm 1323 – 20 tháng 8 năm 1348 | Thân vương quốc Bernburg | Agnes xứ Sachsen-Wittenberg 1328 6 người con Mathilde xứ Anhalt-Zerbst 1339 Không có con Mathilde xứ Braunschweig-Wolfenbüttel k. 1343 2 người con |
||
| Bernhard IV (? – 28 tháng 6 năm 1354) |
20 tháng 8 năm 1348 – 28 tháng 6 năm 1354 | Thân vương quốc Bernburg | Không kết hôn | Chết mà không có con nối dõi. Em trai Heinrich kế nhiệm. | |
| Heinrich IV (? – 7 tháng 7 năm 1374) |
28 tháng 6 năm 1354 – 7 tháng 7 năm 1374 | Thân vương quốc Bernburg | Sophie xứ ? ? 3 người con |
||
| Otto III (? – 27 tháng 2 năm 1404) |
7 tháng 7 năm 1374 – 27 tháng 2 năm 1404 | Thân vương quốc Bernburg | ? Không sau thập niên 1380 2 người con Lutrudis xứ ? Trước 1391 1 người con |
||
| Sigismund I (? – 19 tháng 1 năm 1405) |
11 tháng 4 năm 1382 – 1396 | Thân vương quốc Zerbst | Jutta xứ Querfurt 1386 11 người con |
Con Johann II xứ Anhalt-Zerbst, đồng cai trị đến năm 1396 thì chia đất: Sigismund I nhận Dessau, Albrecht IV nhận Köthen trong khi Waldemar III đã mất từ năm 1391. | |
| 1396 – 19 tháng 1 năm 1405 | Thân vương quốc Dessau | ||||
| Albrecht IV (? – 24 tháng 11 năm 1423) |
11 tháng 4 năm 1382 – 1396 | Thân vương quốc Zerbst | Elisabeth xứ Mansfeld (I) Trước 1398 6 người con Elisabeth xứ Querfurt Trước 4 tháng 2 năm 1419 2/3 người con | ||
| 1396 – 24 tháng 11 năm 1423 | Thân vương quốc Köthen | ||||
| Waldemar III (? – 1391) |
11 tháng 4 năm 1382 – 1391 | Thân vương quốc Zerbst | Không kết hôn | ||
| Bernhard V (? – 24 tháng 6 năm 1410/1420) |
27 tháng 2 năm 1404 – 24 tháng 6 năm 1410/1420 | Thân vương quốc Bernburg | Elisabeth xứ Honstein-Kelbra 8 tháng 9 năm 1396 1 người con |
Chú ruột là Bernhard V cùng cháu là Otto IV đồng cai trị. Không ai trong số họ có người nối dõi nên Bernhard VI là anh em trai của Otto IV kế vị. | |
| Otto IV (? – 1 tháng 5 năm 1415) |
27 tháng 2 năm 1404 – 1 tháng 5 năm 1415 | Thân vương quốc Bernburg | Không kết hôn | ||
| Georg I (k. 1390 – 21 tháng 9 năm 1474) |
19 tháng 1 năm 1405 – 21 tháng 9 năm 1474 | Thân vương quốc Dessau | Mathilde xứ Anhalt-Bernburg (I) Sau 1413 Không có con/6 người con Eufemia xứ Oleśnica 1432 Không có con/2 người con Sophie xứ Hohnstein Sau 1442 3/4 người con Anna xứ Lindow-Ruppin Trước 25 tháng 7 năm 1458 5/9 người con |
Con của Sigismund I, đồng cai trị. | |
| Albrecht V (? – k. 1469) |
19 tháng 1 năm 1405 – k. 1469 | Thân vương quốc Dessau | Sophie xứ Hadmersleben Giuã 1436 và đầu thập niên 1450 Không có con/2 người con | ||
| Waldemar IV (? – sau 22 tháng 7 năm 1417) |
19 tháng 1 năm 1405 – Sau 22 tháng 7 năm 1417 | Thân vương quốc Dessau | Không kết hôn | ||
| Sigismund II (? – sau 22 tháng 5 năm 1452) |
19 tháng 1 năm 1405 – Sau 22 tháng 5 năm 1452 | Thân vương quốc Dessau | Mathilde xứ Anhalt-Bernburg (II) Giưã nửa sau thập niên 1430 và 1443 Không có con | ||
| Bernhard VI (? – 2 tháng 2 năm 1468) |
24 tháng 6 năm 1410/1 tháng 5 năm 1415/24 tháng 6 năm 1420 – 2 tháng 2 năm 1468 | Thân vương quốc Bernburg | Mechthid xứ Querfurt-Burgscheidungen 21 tháng 10 năm 1419 2 người con Jadwiga xứ Żagań 11 tháng 3 năm 1434 1 người con |
Không có con kế vị. Xứ Anhalt-Dessau sát nhập vùng này sau cái chết của ông. | |
| Anhalt-Bernburg sát nhập vào Anhalt-Dessau | |||||
| Adolf I (? – 28 tháng 8 năm 1473) |
24 tháng 11 năm 1423 – 28 tháng 8 năm 1473 | Thân vương quốc Köthen | Cordula xứ Lindow-Ruppin 2 tháng 11 năm 1442 7 người con |
Adolf I đồng cai trị cùng em trai (?) Waldemar V và sau là con của Waldemar V, Johann III. Năm 1471, Adolf I ký hiệp ước kế vị với người anh họ là Georg I xứ Anhalt-Dessau, trong đó quy định Georg I nhận được một nửa Anhalt-Köthen, trong khi nửa còn lại của công quốc sẽ thuộc về người em cùng cha khác mẹ của ông là Albrecht VI sau khi Adolf qua đời. Không lâu sau đó (không rõ thời gian cụ thể), George đã nhượng lại phần của mình ở Anhalt-Köthen cho con trai Waldemar VI, người giữ chức đồng hoàng tử của xứ Anhalt-Köthen cho đến khi Adolf qua đời vào năm 1473. Sau cái chết của Adolf vào năm 1473, các con trai của Georg I xứ Dessau, Waldemar VI và Albercht VI, lên ngôi. Sau cái chết của Albercht, Waldemar VI cùng cai trị với các cháu trai của mình. Năm 1508, tất cả những người cùng cai trị đều thoái vị nhường ngôi cho con trai của Waldemar VI, Wolfgang. | |
| Waldemar V (? – 1436) |
24 tháng 11 năm 1423 –1436 | Thân vương quốc Köthen | Sophia xứ Hadmersleben 1420 2 người con | ||
| Johann III (? – 1463) |
1436 – 1463 | Thân vương quốc Köthen | Không kết hôn | ||
| Waldemar VI (1450 – 1 tháng 11 năm 1508) |
1471 – 1 tháng 11 năm 1508 | Thân vương quốc Köthen | Margaret xứ Schwarzburg-Arnstadt 24 tháng 1 năm 1485 4 người con | ||
| Albrecht VI (? – 9 tháng 1 năm 1475) |
28 tháng 8 năm 1473 – 9 tháng 1 năm 1475 | Thân vương quốc Köthen | Elisabeth xứ Mansfeld (II) 27 tháng 3 năm 1454 7 người con | ||
| Philipp (31 tháng 5 năm 1468 – 13 tháng 11 năm 1500) |
28 tháng 8 năm 1473 – 13 tháng 11 năm 1500 | Thân vương quốc Köthen | Không kết hôn | ||
| Magnus (1455 – 29 tháng 10 năm 1524) |
Tháng 2 năm 1475 – k. 25 tháng 12 năm 1508 | Thân vương quốc Köthen | Không kết hôn | ||
| Adolf II (16 tháng 10 năm 1458 – 24 tháng 3 năm 1526) |
Tháng 2 năm 1475 – k. 25 tháng 12 năm 1508 | Thân vương quốc Köthen | Không kết hôn | ||
| Ernst (? – 12 tháng 6 năm 1516) |
21 tháng 9 năm 1474 – 12 tháng 6 năm 1516 | Thân vương quốc Dessau | Margarethe xứ Münsterberg 20 tháng 1 năm 1494 4 người con |
Con của Georg I, đồng cai trị. | |
| Georg II Mạnh mẽ (1454 – 25 tháng 4 năm 1509) |
21 tháng 9 năm 1474 – 25 tháng 4 năm 1509 | Thân vương quốc Dessau | Agnes xứ Pomerania-Wolgast-Barth 20 tháng 1 năm 1494 4 người con | ||
| Sigismund III (1457 – 27 tháng 11 năm 1487) |
21 tháng 9 năm 1474 – 27 tháng 11 năm 1487 | Thân vương quốc Dessau | Không kết hôn | ||
| Rudolf II Dũng cảm (? – 7 tháng 9 năm 1510) |
21 tháng 9 năm 1474 – 7 tháng 9 năm 1510 | Thân vương quốc Dessau | Không kết hôn | ||
| Wolfgang Người tuyên xưng đức tin/Kiên định (1 tháng 8 năm 1492 – 23 tháng 3 năm 1566) |
k. 25 tháng 12 năm 1508 – 1562 | Thân vương quốc Köthen | Không kết hôn | Năm 1562, ông nhượng toàn bộ các lãnh địa trừ Coswig cho nhánh Anhalt-Zerbst. Đến năm 15644, ông nhượng luôn Coswig cho nhánh vào sống ở Lâu đài Zerbst cho đến lúc mất. | |
| 1562 – 1564 | Thân vương quốc Coswig | ||||
| Anhalt-Köthen sát nhập vào Anhalt-Zerbst | |||||
| Anhalt-Coswig sát nhập vào Anhalt-Zerbst | |||||
| Joachim I (7 tháng 8 năm 1509 – 6 tháng 12 năm 1561) |
12 tháng 6 năm 1516 – 6 tháng 12 năm 1561 | Thân vương quốc Dessau | Không kết hôn | Con của Ernst I, đồng cai trị cho đến năm 1544 với sự nhiếp chính của mẹ mình là Margarethe xứ Münsterberg cho đến năm 1524. Sau năm 1544 này, họ chia đất: Johann IV nhận Zerbst, Georg III nhận Plötzkau, Joachim I giữ Dessau. Con của Johann IV sau sẽ là người thừa kế xứ Dessau và Plötzkau do hai người cai trị ở đây chết mà không kết hôn. | |
| Johann IV[b] (4 tháng 11 năm 1504 – 4 tháng 2 năm 1551) |
12 tháng 6 năm 1516 – 1544 | Thân vương quốc Dessau | Margareta xứ Brandenburg 15 tháng 2 năm 1534 6 người con | ||
| 1544 – 4 tháng 2 năm 1551 | Thân vương quốc Zerbst | ||||
| Georg III Ngoan đạo (15 tháng 8 năm 1507 – 17 tháng 10 năm 1553) |
12 tháng 6 năm 1516 – 1544 | Thân vương quốc Dessau | Không kết hôn | ||
| 1544 – 7 tháng 10 năm 1553 | Thân vương quốc Plötzkau | ||||
| Anhalt-Dessau sát nhập vào Anhalt-Zerbst | |||||
| Anhalt-Plötzkau sát nhập vào Anhalt-Zerbst | |||||
| Karl I (17 tháng 11 năm 1534 – 4 tháng 5 năm 1561) |
4 tháng 2 năm 1551 – 4 tháng 5 năm 1561 | Thân vương quốc Zerbst | Elisabeth xứ Querfurt Trước 4 tháng 2 năm 1419 2/3 người con |
Con của Johann IV, đồng cai trị Zerbst. Joachim Ernst và Bernhard VII còn nhỏ khi kế nhiệm nên được Georg III và Joachim I nhiếp chính. Đến năm 1562, các anh em còn sống thống nhất toàn xứ Anhalt và đồng cai trị cho đến năm 1563, khi hai người còn sống là Joachim Ernst và Bernhard VII quyết định chia đất: Joachim Ernst nhận Bernburg, Köthen, Sandersleben, Freckleben, Hoym, Ballenstedt, Harzgerode và Güntersberge trong khi Bernhard VII nhận Dessau, Zerbst, Plötzkau, Roßlau, Lippene, Lindau, Warmsdorf (và sau này là Coswig, Wörlitz). Khi Bernhard VII mất vào năm 1570 mà không có con nối dõi, việc phân chia kết thúc và Joachim Ernst là người cai trị toàn xứ Anhalt thống nhất. | |
| Bernhard VII (17 tháng 3 năm 1540 – 1 tháng 3 năm 1570) |
4 tháng 2 năm 1551 – 1562 | Thân vương quốc Zerbst | Clara xứ Brunswick-Lüneburg-Gifhorn 29 tháng 5 năm 1565 1 người con | ||
| 1562 – 31 tháng 10 năm 1563 | Thân vương quốc Anhalt | ||||
| 31 tháng 10 năm 1563 – 1 tháng 3 năm 1570 | Thân vương quốc Dessau | ||||
| Joachim Ernst (21 tháng 10 năm 1536 – 6 tháng 12 năm 1586) |
4 tháng 2 năm 1551 – 1562 | Thân vương quốc Zerbst | Agnes xứ Barby-Mühlingen 3 tháng 3 năm 1560 6 người con Eleonore xứ Württemberg 9 tháng 1 năm 1571 10 người con | ||
| 1562 – 31 tháng 10 năm 1563 | Thân vương quốc Anhalt | ||||
| 31 tháng 10 năm 1563 – 1 tháng 3 năm 1570 | Thân vương quốc Bernburg[c] | ||||
| 1 tháng 3 năm 1570 – 6 tháng 12 năm 1586 | Thân vương quốc Anhalt | ||||
| Johann Georg I Thơm ngát[d] (9 tháng 5 năm 1567 – 24 tháng 5 năm 1618) |
6 tháng 12 năm 1586 – 30 tháng 6 năm 1603 | Thân vương quốc Anhalt | Dorothea xứ Mansfeld-Arnstein 22 tháng 2 năm 1588 5 người con Dorothea xứ Pfalz-Simmern 21 tháng 2 năm 1595 11 người con |
Con của Joachim Ernst xứ Anhalt, đồng cai trị đến năm 1603 thì bốc thăm chia đất: Johann George I nhận Dessau, Christian I nhận Bernburg, August nhận Plötzkau, Rudolf I nhận Zerbst, Ludwig I nhận Köthen. | |
| 30 tháng 6 năm 1603 – 24 tháng 5 năm 1618 | Thân vương quốc Dessau | ||||
| Christian I (14 tháng 7 năm 1575 – 17 tháng 4 năm 1630) |
6 tháng 12 năm 1586 – 30 tháng 6 năm 1603 | Thân vương quốc Anhalt | Anna xứ Bentheim-Steinfurt-Tecklenburg-Limburg 2 tháng 7 năm 1595 16 người con | ||
| 30 tháng 6 năm 1603 – 17 tháng 4 năm 1630 | Thân vương quốc Bernburg | ||||
| August (14 tháng 7 năm 1575 – 22 tháng 8 năm 1653) |
6 tháng 12 năm 1586 – 30 tháng 6 năm 1603 | Thân vương quốc Anhalt | Sibylle xứ Solms-Laubach 25 tháng 1 năm 1618 8 người con | ||
| 30 tháng 6 năm 1603 – 2 tháng 8 năm 1653 | Thân vương quốc Plötzkau | ||||
| Rudolf II (28 tháng 10 năm 1576 – 30 tháng 7 năm 1621) |
6 tháng 12 năm 1586 – 30 tháng 6 năm 1603 | Thân vương quốc Anhalt | Dorothea Hedwig xứ Braunschweig-Wolfenbüttel 29 tháng 12 năm 1605 4 người con Magdelene xứ Oldenburg 31 tháng 8 năm 1612 2 người con | ||
| 30 tháng 6 năm 1603 – 30 tháng 7 năm 1621 | Thân vương quốc Zerbst | ||||
| Ludwig I Thắp sang tri thức/Nuôi dưỡng[e] (17 tháng 6 năm 1579 – 7 tháng 1 năm 1650) |
6 tháng 12 năm 1586 – 30 tháng 6 năm 1603 | Thân vương quốc Anhalt | Amoena Amalie xứ Bentheim-Steinfurt-Tecklenburg-Limburg 31 tháng 10 năm 1606 1 người con Sophie xứ Lippe 12 tháng 9 năm 1626 2 người con | ||
| 30 tháng 6 năm 1603 – 7 tháng 1 năm 1650 | Thân vương quốc Köthen | ||||
| Johann Kasimir Thấu Hiểu[d] (7 tháng 9 năm 1596 – 15 tháng 9 năm 1660) |
24 tháng 5 năm 1618 – 15 tháng 9 năm 1660 | Thân vương quốc Dessau | Agnes xứ Hessen-Kassel 18 tháng 5 năm 1623 6 người con Sophie Margarete xứ Anhalt-Bernburg 14 tháng 7 năm 1651 Không có con |
||
| Johann VI Người Cân đối[d] (24 tháng 3 năm 1621 – 4 tháng 7 năm 1667) |
30 tháng 7 năm 1621 – 4 tháng 7 năm 1667 | Thân vương quốc Zerbst | Eleonora Sophia xứ Schleswig-Holstein-Sonderburg 28 tháng 2 năm 1625 15 người con |
August xứ Anhalt-Plötzkau nhiếp chính cho đến năm 1642. | |
| Christian II (11 tháng 8 năm 1599 – 21 tháng 9 năm 1656) |
17 tháng 4 năm 1630 – 21 tháng 9 năm 1656 | Thân vương quốc Bernburg | Sophie Auguste xứ Schleswig-Holstein-Gottorf 16 tháng 9 năm 1649 13 người con |
Con của Christian I xứ Anhalt-Bernburg, chia đất. | |
| Friedrich (16 tháng 11 năm 1613 – 30 tháng 6 năm 1670) |
17 tháng 4 năm 1630 – 30 tháng 6 năm 1670 | Thân vương quốc Harzgerode | Johanna Elisabeth xứ Nassau-Hadamar 10 tháng 8 năm 1642 3 người con Anna Katharina xứ Lippe-Detmold 26 tháng 5 năm 1657 Không có con | ||
| Wilhelm Ludwig Thành đạt[d] (3 tháng 8 năm 1638 – 13 tháng 4 năm 1665) |
2 tháng 8 năm 1653 – 13 tháng 4 năm 1655 | Thân vương quốc Köthen | Elisabeth Charlotte xứ Anhalt-Harzgerode 25 tháng 8 năm 1663 Không có con |
Mất mà không có con nói dõi. Con cháu nhánh Plötzkau lên thay. | |
| Lebrecht Người Dễ chịu[d] (8 tháng 4 năm 1622 – 7 tháng 11 năm 1669) |
2 tháng 8 năm 1653 – 13 tháng 4 năm 1655 | Thân vương quốc Plötzkau | Sophie Ursula Eleonore xứ Stolberg-Wernigerode 18 tháng 1 năm 1655 Không có con |
Con trai của August xứ Anhalt-Plötzkau. Sau năm 1655, hai anh em đổi Anhalt-Plötzkau lấy Anhalt-Köthen sau cái chết không con của người cháu nhánh Köthen và để đổi lại thì họ để xứ Anhalt-Bernburg sát nhập Anhalt-Plötzkau. | |
| 13 tháng 4 năm 1665 – 7 tháng 11 năm 1669 | Thân vương quốc Köthen | ||||
| Emanuel Người Khát khao[d] (6 tháng 10 năm 1631 – 8 tháng 11 năm 1670) |
2 tháng 8 năm 1653 – 13 tháng 4 năm 1655 | Thân vương quốc Plötzkau | 23 tháng 3 năm 1670 1 người con | ||
| 13 tháng 4 năm 1665 – 8 tháng 11 năm 1670 | Thân vương quốc Köthen | ||||
| Anhalt-Plötzkau sát nhập vào Anhalt-Bernburg | |||||
| Viktor Amadeus Được ca ngợi[d] (6 tháng 10 năm 1634 – 14 tháng 2 năm 1718) |
21 tháng 9 năm 1656 – 14 tháng 2 năm 1718 | Thân vương quốc Bernburg | 16 tháng 10 năm 1667 6 người con |
||
| Johann Georg II Đầy ắp[d] (17 tháng 11 năm 1627 – 7 tháng 8 năm 1693) |
15 tháng 9 năm 1660 – 7 tháng 8 năm 1693 | Thân vương quốc Dessau | 9 tháng 7 năm 1659 10 người con |
||
| Karl Wilhelm Bóng mát[d] (16 tháng 10 năm 1652 – 3 tháng 11 năm 1718) |
4 tháng 7 năm 1667 – 3 tháng 11 năm 1718 | Thân vương quốc Zerbst | Sophia xứ Sachsen-Weißenfels 16 tháng 9 năm 1649 3 người con |
Con của Johann VI xứ Anhalt-Zerbst, chia đất: Karl Wilhelm lấy Zerbst, Johann Ludwig I lấy Dornburg. Cả hai đều nằm dưới quyền nhiếp chính của Sophie Auguste xứ Schleswig-Holstein-Gottorf, Ludwig VI xứ Hesse-Darmstadt và Johann Georg II xứ Anhalt-Dessau cho đến năm 1774. | |
| Johann Ludwig I Người Rắc hoa[d] (4 tháng 5 năm 1656 – 1 tháng 11 năm 1704) |
4 tháng 7 năm 1667 – 1 tháng 11 năm 1704 | Thân vương quốc Dornburg | Christine Eleonore xứ Zeutsch 23 tháng 7 năm 1687 7 người con | ||
| Emanuel Lebrecht (20 tháng 5 năm 1671 – 30 tháng 5 năm 1704) |
20 tháng 5 năm 1671 – 30 tháng 5 năm 1704 | Thân vương quốc Köthen | Gisela Agnes xứ Rath (Qúy tiện) 30 tháng 9 năm 1692 6 người con |
Anna Eleonore xứ Stolberg nhiếp chính từ khi ông ra đời (do cha ông mất từ hơn 6 tháng trước khi ông qua đời) cho đến khi bà mất năm 1690, rồi sau đó là Johann Georg II xứ Anhalt-Dessau nhiếp chính cho đến năm 1692 | |
| Wilhelm Ludwig (18 tháng 8 năm 1643 – 14 tháng 10 năm 1709) |
30 tháng 6 năm 1670 – 14 tháng 10 năm 1709 | Thân vương quốc Harzgerode | Elisabeth Albertine xứ Solms-Laubach 16 tháng 9 năm 1649 Không có con Sophie Auguste xứ Nassau-Dillenburg 16 tháng 9 năm 1649 Không có con |
Mất mà không có con nối dõi. Xứ Harzgerode sau đó sát nhập trở lại vào xứ Bernburg. | |
| Anhalt-Harzgerode sát nhập vào Anhalt-Bernburg | |||||
| Leopold I Dessau Gìa (3 tháng 7 năm 1676 – 9 tháng 4 năm 1747) |
7 tháng 8 năm 1693 – 9 tháng 4 năm 1747 | Thân vương quốc Dessau | 4/8 tháng 9 năm 1698 10 người con |
||
| Leopold (29 tháng 11 năm 1694 – 19 tháng 11 năm 1728) |
30 tháng 5 năm 1704 – 19 tháng 11 năm 1728 | Thân vương quốc Köthen | Friederike Henriette xứ Anhalt-Bernburg 11 tháng 12 năm 1721 1 người con Charlotte Friederike xứ Nassau-Siegen 27 tháng 6 năm 1725 2 người con |
Gisela Agnes xứ Rath nhiếp chính cho đến năm 1715. Do không có con nối dõi nên em trai ông lên kế vị sau đó. | |
| Karl Friedrich (13 tháng 7 năm 1668 – 22 tháng 4 năm 1721) |
14 tháng 2 năm 1718 – 22 tháng 4 năm 1721 | Thân vương quốc Bernburg | Sofie Albertine xứ Solms-Sonnenwalde 25 tháng 6 năm 1692 6 người con Wilhelmine Charlotte Nüßler (Qúy tiện) 1 tháng 5 năm 1715 2 người con |
Con của Viktor Amadeus I, chia đất. | |
| Lebrecht (28 tháng 6 năm 1669 – 17 tháng 5 năm 1727) |
14 tháng 2 năm 1718 – 17 tháng 5 năm 1727 | Thân vương quốc Zeitz-Hoym | Charlotte xứ Nassau-Schaumburg 12 tháng 4 năm 1692 5 người con Eberhardine Jacobe xứ Weede 27 tháng 6 năm 1702 6 người con Sophie xứ Ingersleben 14 tháng 9 năm 1725 Không có con | ||
| Johann August (29 tháng 7 năm 1677 – 7 tháng 11 năm 1742) |
3 tháng 11 năm 1718 – 7 tháng 11 năm 1742 | Thân vương quốc Zerbst | Friederike xứ Sachsen-Gotha-Altenburg 25 tháng 5 năm 1702 Không có con Hedwig Friederike xứ Württemberg-Weiltingen 8 tháng 10 năm 1715 Không có con |
Mất mà không có con nối dõi. Con cháu nhánh Domburg kế vị ông giữ chức này. | |
| Viktor Friedrich (20 tháng 9 năm 1700 – 18 tháng 5 năm 1765) |
22 tháng 4 năm 1721 – 18 tháng 5 năm 1765 | Thân vương quốc Bernburg | Luise xứ Anhalt-Dessau 25 tháng 11 năm 1724 1 người con Albertine xứ Brandenburg-Schwedt 22 tháng 5 năm 1733 5 người con Constanze Schmidt (Qúy tiện) 13 tháng 11 năm 1750 1 người con |
||
| Viktor I (7 tháng 9 năm 1693 – 15 tháng 4 năm 1772) |
17 tháng 5 năm 1727 – 15 tháng 4 năm 1772 | Thân vương quốc Schaumburg-Hoym | Charlotte Luise xứ Isenburg-Birstein 22 tháng 11 năm 1714 6 người con Hedwig Sophie Henckel xứ Donnersmarck (Qúy tiện) 14 tháng 2 năm 1740 6 người con |
||
| August Ludwig (9 tháng 6 năm 1697 – 6 tháng 8 năm 1755) |
19 tháng 11 năm 1728 – 6 tháng 8 năm 1755 | Thân vương quốc Köthen | Agnes Wilhelmine xứ Wuthenau (quý tiện) 3 tháng 1 năm 1722 2 người con Emilie xứ Promnitz 14 tháng 1 năm 1726 5 người con Anna Friederike xứ Promnitz 21 tháng 11 năm 1732 2 người con |
||
| Johann Ludwig II (23 tháng 6 năm 1688 – 5 tháng 11 năm 1746) |
1 tháng 11 năm 1704 – 7 tháng 11 năm 1742 | Thân vương quốc Dornburg | Không kết hôn | Con của Johann August xứ Anhalt-Zerbst, đồng giữ chức thân vương xứ Dornburg. Từ năm 1742 thì những người còn sống đồng giữ chức thân vương xứ Zerbst. Con của Christian August sẽ tiếp tục giữ chức này. | |
| 7 tháng 11 năm 1742 – 5 tháng 11 năm 1746 | Thân vương quốc Zerbst | ||||
| Christian August (29 tháng 11 năm 1690 – 16 tháng 3 năm 1747) |
1 tháng 11 năm 1704 – 7 tháng 11 năm 1742 | Thân vương quốc Dornburg | Johanna Elisabeth xứ Schleswig-Holstein-Gottorf 8 tháng 11 năm 1727 5 người con | ||
| 7 tháng 11 năm 1742 – 16 tháng 3 năm 1747 | Thân vương quốc Zerbst | ||||
| Christian Ludwig I (5 tháng 11 năm 1691 – 20 tháng 10 năm 1710) |
1 tháng 11 năm 1704 – 20 tháng 10 năm 1710 | Thân vương quốc Dornburg | Không kết hôn | ||
| Johann Friedrich (14 tháng 7 năm 1695 – 11 tháng 5 năm 1742) |
1 tháng 11 năm 1704 – 1 tháng 5 năm 1742 | Thân vương quốc Dornburg | Cajetana xứ Sperling ? Không có con | ||
| Anhalt-Dornburg sát nhập Anhalt-Zerbst | |||||
| Leopold II (25 tháng 12 năm 1700 – 16 tháng 12 năm 1751) |
9 tháng 4 năm 1747 – 16 tháng 12 năm 1751 | Thân vương quốc Dessau | Gisela Agnes xứ Anhalt-Köthen 25 tháng 5 năm 1737 7 người con |
||
| Friedrich August (8 tháng 8 năm 1734 – 3 tháng 3 năm 1793) |
16 tháng 3 năm 1747 – 3 tháng 3 năm 1793 | Thân vương quốc Zerbst | Caroline Wilhelmina Sophia xứ Hessen-Kassel 17 tháng 11 năm 1753 Không có con Friederike Auguste Sophie xứ Sachsen-Gotha-Altenburg 22 tháng 5 năm 1764 Không có con |
Johanna Elisabeth xứ Schleswig-Holstein-Gottorf nhiếp chính cho đến 28 tháng 9 năm 1752. Mất mà không có con nối dõi. Xứ Anhalt-Zerbst sát nhập vào xứ Anhalt-Bernburg, Anhalt-Köthen và Anhalt-Dessau. | |
| Anhalt-Zerbst sát nhập vào các xứ Anhalt-Dessau, Anhalt-Bernburg và Anhalt-Köthen | |||||
| Leopold III (10 tháng 8 năm 1740 – 9 tháng 8 năm 1817) |
16 tháng 12 năm 1751 – 18 tháng 4 năm 1807 | Thân vương quốc Dessau | Luise xứ Brandenburg-Schwedt 25 tháng 7 năm 1767 2 người con |
||
| 18 tháng 4 năm 1807 – 9 tháng 8 năm 1817 | Công quốc Dessau | ||||
| Karl Georg Lebrecht (15 tháng 8 năm 1730 – 17 tháng 10 năm 1789) |
6 tháng 8 năm 1755 – 17 tháng 10 năm 1789 | Thân vương quốc Köthen | Luise Charlotte xứ Holstein-Sonderburg-Glücksburg 26 tháng 7 năm 1763 6 người con |
||
| Friedrich Erdmann (27 tháng 10 năm 1731 – 12 tháng 12 năm 1797) |
1765 – 12 tháng 12 năm 1797 | Thân vương quốc Köthen-Pszczyna | Louise Ferdinande xứ Stolberg-Wernigerode 13 tháng 6 năm 1766 9 người con |
Kế nhiệm người chú Johann Erdmann xứ Promnitz-Pszczyna mất mà không có con nối dõi nên Pszczyna được ông này trao cho năm 1765. | |
| Friedrich Albrecht (15 tháng 8 năm 1735 – 9 tháng 4 năm 1796) |
18 tháng 5 năm 1765 – 9 tháng 4 năm 1796 | Thân vương quốc Bernburg | Luise xứ Schleswig-Holstein-Sonderburg-Plön 4 tháng 6 năm 1763 2 người con |
||
| Karl Ludwig (16 tháng 5 năm 1723 – 20 tháng 8 năm 1806) |
15 tháng 4 năm 1772 – 20 tháng 8 năm 1806 | Thân vương quốc Schaumburg-Hoym | Benjamine Gertrud Kaiser (quý tiện) 25/26 tháng 3 năm 1748 1 người con Eleonore xứ Solms-Braunfels 12 tháng 12 năm 1765 5 người con |
||
| August Christian Friedrich (18 tháng 11 năm 1769 – 5 tháng 5 năm 1812) |
17 tháng 10 năm 1789 – 18 tháng 4 năm 1806 | Thân vương quốc Köthen | Friederike xứ Nassau-Usingen 4 tháng 6 năm 1763 Không có con |
Năm 1806, ông được phong lên làm Công tước. Mất mà không có con nối dõi nên được em trai kế vị | |
| 18 tháng 4 năm 1806 – 5 tháng 5 năm 1812 | Công quốc Köthen | ||||
| Alexius Friedrich Christian (12 tháng 6 năm 1767 – 24 tháng 3 năm 1834) |
9 tháng 4 năm 1796 – 18 tháng 8 năm 1806 | Thân vương quốc Bernburg | Marie Friederike xứ Hessen-Kassel 29 tháng 11 năm 1794 4 người con Louise Dorothea Friederike xứ Sonnenberg (Qúy tiện) 11 tháng 1 năm 1818 Không có con Ernestine Charlotte xứ Sonnenberg (Qúy tiện) 3 tháng 3/2 tháng 5 năm 1819 Không có con |
Năm 1806, Hoàng đế Franz II phong ông làm Công tước. | |
| 18 tháng 8 năm 1806 – 24 tháng 3 năm 1834 | Công quốc Bernburg | ||||
| Viktor II (2 tháng 11 năm 1767 – 22 tháng 4 năm 1812) |
20 tháng 8 năm 1806 – 22 tháng 4 năm 1812 | Thân vương quốc Schaumburg-Hoym | Amalie xứ Nassau-Weilburg 29 tháng 10 năm 1793 4 người con |
||
| Ludwig August (20 tháng 9 năm 1802 – 18 tháng 12 năm 1818) |
5 tháng 5 năm 1812 – 18 tháng 12 năm 1818 | Công quốc Köthen | Không kết hôn | Leopold III Friedrich Franz xứ Anhalt-Dessau nhiếp chính đến năm 1817 rồi Leopold IV xứ Anhalt nhiếp chính cho đến khi mất. Người anh họ nhánh Pszczyna kế vị. | |
| Friedrich (29 tháng 11 năm 1741 – 24 tháng 12 năm 1812) |
22 tháng 4 năm 1812 – 24 tháng 12 năm 1812 | Thân vương quốc Schaumburg-Hoym | Không kết hôn | Không có con trai nối dõi. Alexius Friedrich Christian xứ Anhalt-Bernburg kế thừa Hoym sau cái chết của ông, trong khi Schaumburg và Holzappel chuyển cho cháu gái trưởng của ông là Hermine. | |
| Anhalt-Hoym sát nhập vào xứ Anhalt-Bernburg | |||||
| Hermine (2 tháng 12 năm 1797 – 14 tháng 9 năm 1817) |
24 tháng 12 năm 1812 – 14 tháng 9 năm 1817 | Thân vương quốc Schaumburg và Holzappel | Joseph của Áo 30 tháng 8 năm 1815 2 người con |
Sau cái chết của bà, xứ Schaumburg và Holzappel có lẽ sát nhập vào xứ Bernburg. | |
| Anhalt-Schaumburg-Holzappel sát nhập vào xứ Anhalt-Bernburg (?) | |||||
| Friedrich Ferdinand (25 tháng 6 năm 1769 – 23 tháng 8 năm 1830) |
12 tháng 12 năm 1797 – 18 tháng 12 năm 1818 | Thân vương quốc Köthen-Pszczyna | Luise xứ Schleswig-Holstein-Sonderburg-Beck 20 tháng 8 năm 1803 Không có con Julie xứ Brandenburg 20 tháng 5 năm 1816 Không có con |
Kế vị chính quyền Anhalt-Köthen sau cái chết của người anh họ thứ hai là Ludwig II, đồng thời nhượng lại Lãnh địa Pless cho em trai mình là Heinrich. Mất mà không có con nối dõi nên em trai Heinrich lên kế vị. | |
| 18 tháng 12 năm 1818 – 23 tháng 8 năm 1830 | Công quốc Köthen | ||||
| Heinrich (30 tháng 7 năm 1778 – 23 tháng 11 năm 1847) |
18 tháng 12 năm 1818 – 23 tháng 8 năm 1830 | Thân vương quốc Köthen-Pszczyna | Auguste xứ Reuss và Köstritz 18 tháng 5 năm 1819 Không có con |
Kế vị Friedrich Ferdinand do ông này mất mà không có con nối dõi, đồng thời nhượng Pszczyna cho người em út .Mất mà không có con nối dõi, xứ Köthen sát nhập vào xứ Bernburg. | |
| 23 tháng 8 năm 1830 – 23 tháng 11 năm 1847 | Công quốc Köthen | ||||
| Ludwig (16 tháng 7 năm 1783 – 5 tháng 11 năm 1841) |
23 tháng 8 năm 1830 – 5 tháng 11 năm 1841 | Thân vương quốc Köthen-Pszczyna | Không kết hôn | Mất mà không có con nối dõi nên Anhalt-Köthen-Pszczyna sát nhập vào xứ Anhalt-Köthen | |
| Anhalt-Köthen sát nhập vào xứ Anhalt-Bernburg | |||||
| Anhalt-Köthen-Pszczyna sát nhập vào xứ Anhalt-Köthen, nhưng sau đó (khi Anhalt-Köthen sát nhập vào xứ Anhalt-Bernburg) được chuyển sang cho Bernburg rồi đến nhà Hochberg | |||||
| Alexander Karl (2 tháng 3 năm 1805 – 19 tháng 8 năm 1863) |
24 tháng 3 năm 1834 – 19 tháng 8 năm 1863 | Công quốc Bernburg | Friederike xứ Schleswig-Holstein-Sonderburg-Glücksburg 30 tháng 10 năm 1834 Không có con |
Vợ ông nhiếp chính từ tháng 11 năm 1855 do chứng tâm thần của ông ngày càng trầm trọng. Khi ông mất, Anhalt-Bernburg sát nhập vào xứ Anhalt-Dessau do không có con nối dõi. | |
| Anhalt-Bernburg sát nhập vào xứ Anhalt-Dessau | |||||
| Leopold IV Friedrich (1 tháng 10 năm 1794 – 22 tháng 5 năm 1871) |
9 tháng 8 năm 1817 – 19 tháng 8 năm 1863 | Công quốc Dessau | Friederike Luise Wilhelmine của Phổ 18 tháng 4 năm 1818 6 người con |
Năm 1864, ông thống nhất toàn xứ Anhalt và xưng là Công tước. | |
| 19 tháng 8 năm 1863 – 22 tháng 5 năm 1871 | Công quốc Anhalt | ||||
| Friedrich I (29 tháng 4 năm 1831 – 24 tháng 1 năm 1904) |
22 tháng 5 năm 1871 – 24 tháng 1 năm 1904 | Công quốc Anhalt | Antoinette xứ Sachsen-Altenburg 22 tháng 4 năm 1854 6 người con |
||
| Friedrich II (19 tháng 8 năm 1856 – 21 tháng 4 năm 1918) |
24 tháng 1 năm 1904 – 21 tháng 4 năm 1918 | Công quốc Anhalt | Sopie Marie xứ Baden 2 tháng 7 năm 1889 Không có con |
Không có con. Em trai Eduard lên kế vị. | |
| Eduard (18 tháng 4 năm 1861 – 13 tháng 9 năm 1918) |
21 tháng 4 năm 1918 – 13 tháng 9 năm 1918 | Công quốc Anhalt | Luise xứ Sachsen-Altenburg 6 tháng 2 năm 1895 6 người con |
||
| Joachim Ernst Wilhelm (11 tháng 1 năm 1901 – 18 tháng 2 năm 1947) |
13 tháng 9 năm 1918 – 12 tháng 11 năm 1918 | Công quốc Anhalt | Elisabeth Strickrod (Qúy tiện) 3 tháng 3 năm 1927 Không có con Edda-Charlotte xứ Stephani-Marwitz (Qúy tiện) 15 tháng 10 năm 1929 5 người con |
Người chú út là Aribert xứ Anhalt nhiếp chính cho đến khi thoái vị trong cách mạng Đức 1918. | |
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Một số nguồn ghi chép ông có thể có thêm hai cuộc kết hôn nữa: Sophia xứ Thüringen, con gái của Ludwig II xứ Thüringen và Birgitte của Đan Mạch, có thể là con gái ngoài giá thú của Knud V của Đan Mạch. Tuy nhiên nhiều nguồn ghi chép biên niên sử ở cả đương thời lẫn cận hiện đại không xác nhận tên của hai người này (do không có ghi chép là con tương ứng của những người cha cùng đề cập) nên việc có ghi chép về tên hai người trong các cuộc hôn nhân với ông là không có cơ sở (trừ khi các nghiên cứu tương lai có xác định hay không). Do đó, tên hai người sẽ không được để cập tại đay.
- ↑ Trong mục Wikidata và trong nhiều trang Wiki khác đánh số ông là V, nhưng không rõ Johann IV là Thân vương xứ Anhalt nào (Johann ở đây đánh số Thân vương Anhalt là chung cho tất cả các nhánh), nên trong trang này sẽ đánh số IV cho đến khi có tài liệu xác minh Johann IV mà Wikidata và trong nhiều trang Wiki khác không hiển thị là ai.
- ↑ Dù Joachim Ernst chọn Roßlau làm nơi cư trú từ năm 1551 cho đến khi thống nhất toàn Anhalt vào năm 1570, Bernburg trên thực tế trở thành thành phố quan trọng nhất trong những vùng mà ông nắm giữ, và có vẻ như ông đã có ý định dời về đây bằng việc tu sửa lâu đài Bernburg từ năm 1567. Tuy nhiên, công trình đã không kịp hoàn thành vào năm 1570, khi ông thống nhất Anhalt và chuyển về Dessau, để rồi bỏ ngỏ ngay sau đó. Vì vậy, vùng lãnh thổ ông cai trị sẽ tạm thời gọi là Anhalt-Bernburg trong trang này.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Biệt hiệu trong hội Fruchtbringende Gesellschaft.
- ↑ Biệt hiệu lần lượt của Accademia della Crusca và Fruchtbringenden Gesellschaft.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Siebmacher, Johann (1703). Erneuertes und vermehrtes Wappenbuch... Nürnberg: Adolph Johann Helmers. tr. Part I Table 8.
Bài viết này bao gồm văn bản từ một ấn phẩm hiện thời trong phạm vi công cộng: Chisholm, Hugh, biên tập (1911). "Anhalt". Encyclopædia Britannica (ấn bản thứ 11). Cambridge University Press.