Thân vương quốc Liên hiệp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thân vương quốc Liên hiệp(1859–62)
Principatele Unite
Thân vương quốc Liên hiệp România (1862–66)
Principatele Unite Române
România (1866–81)
România
Nước chư hầu de jure của Đế quốc Ottoman (1859–77)[a]

 

 

1859–1881
 

Quốc kỳ Quốc huy
Khẩu hiệu
Nihil Sine Deo
"Không là gì nếu thiếu Chúa"
(1878–1881)
Thân vương quốc Liên hiệp (România) 1859–1878, được hiển thị bằng màu be nhạt
Thủ đô IașiBucharest
(1859–1862)
Bucharest
(1862–1881)
Ngôn ngữ România (chính thức)
Hungary, Di-gan, Ukraina, Đức
Tôn giáo Chính thống giáo, Công giáo Roma, Do Thái giáo, Giáo hội cải cách
Chính quyền Quân chủ lập hiến[b]
Domnitor (hoàng tử)
 •  1859–1866 Alexandru Ioan Cuza
 •  1866–1881 Carol I
Regency
 •  1866 Lascăr Catargiu
 •  1866 Nicolae Golescu
 •  1866 Nicolae Haralambie
President of the Council of Ministers
 •  1862 Barbu Catargiu (first)
 •  1879–1881 Ion Brătianu (last)
Lập pháp Nghị viện
 •  Thượng viện Thượng viện
 •  Hạ viện Hạ viện
Lịch sử
 •  Thống nhất MoldaviaWallachia 24 tháng 1 1859
 •  Chính phủ chung đầu tiên 22 tháng 1 năm 1862
 •  Độc lập từ Đế quốc Ottoman[c] 9 tháng 5 năm 1877
 •  Thành lập vương quốc 14 tháng 3 1881
Diện tích
 •  1860[d] 124.506 km² (48.072 sq mi)
 •  1880[d] 130.434 km² (50.361 sq mi)
Dân số
 •  1860[d] (ước tính) 4.424.961 
      Mật độ 35,5 /km²  (92 /sq mi)
 •  1880[d] (ước tính) 5.278.531 
      Mật độ 40,5 /km²  (104,8 /sq mi)
Tiền tệ Austrian gulden
Kreuzer
Romanian leu (from 1870)
Hiện nay là một phần của  Moldova
 Romania
 Ukraine
^ a. De facto independent state.
^ b. 1866 Constitution of Romania.
^ c. Independence internationally recognized in 1878.
^ d. Ethnic and Political Studies.[1]

Thân vương quốc Liên hiệp Moldavia và Wallachia là tên chính thức của liên minh cá nhân mà sau này trở thành România, được thành lập vào năm 1859 khi Alexandru Ioan Cuza được bầu làm Domnitor (Hoàng tử cầm quyền) của cả hai vùng lãnh thổ, trong khi nó vẫn là nước chư hầu của Đế quốc Ottoman.

Vào ngày 24 tháng 1 (lịch cũ) (ngày 5 tháng 2 lịch mới) 1862, Công quốc Moldavia và Công quốc Wallachia đã chính thức thống nhất để thành lập Thân vương quốc Liên hiệp România, nền móng của nhà nước România hiện đại[2]. Năm 1866 một hiến pháp mới được ban hành bắt đầu có hiệu lực, tạo cho đất nước tên Romania. Nhà nước mới vẫn là một nước chư hầu của Đế quốc Ottoman. Tuy nhiên, nó chỉ thừa nhận sự chắc chắn của Sublime Porte một cách chính thức.

Năm 1877, România tuyên bố hoàn toàn độc lập, và vào ngày 14 tháng 3 (lịch cũ) (ngày 26 tháng 3 lịch mới) 1881, România trở thành Vương quốc România. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Transylvania và các vùng lãnh thổ khác cũng được sáp nhập vào.

  1. ^ Europa, Rusia si Romania Ethnic and Political Studies, D. A. Sturdza, 1890 (tiếng România)
  2. ^ (tiếng Pháp) Histoire du congrès de Paris, Edouard Gourdon (1857)