Thương phiếu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thương phiếu là giấy nhận nợ trong quan hệ mua bán trả chậm giữa các doanh nghiệp. Trong quan hệ giao dịch buôn bán của doanh nghiệp thì các khoản mua bán trả chậm được phát sinh thường xuyên do đó tạo điều kiện cho thương phiếu phát triển. Thương phiếu thường có thời gian tối đa là 90 ngày bằng với một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, thời hạn của thương phiếu có thể được thỏa thuận giữa bên thụ hưởng và bên nhận nợ

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Có tính trừu tượng: tức là trên thương phiếu có ghi những thông tin khái quát như: số tiền nợ, thời gian phải trả, lãi suất, người phải trả. Trên Thương phiếu không ghi tên người được thụ hưởng, không ghi lí do nợ.
  • Có tính bắt buộc: Người mắc nợ phải thanh toán cho người thụ hưởng hay người nắm giữ nó số tiền đã ghi ở trên thương phiếu mà không được phép từ chối hay trì hoãn
  • Có tính lưu thông: Thương phiếu có thể chuyển nhượng được bằng cách kí hậu (kí vào mặt sau)

Các loại thương phiếu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hối phiếu: là một giấy đòi nợ
  • Lệnh phiếu: là một giấy cam kết trả nợ
  • Kí hóa phiếu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]