Thường trú

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Mẫu giấy phép cư trú tại Đức từ ngày 1/9/2011

Thường trú là tình trạng cư trú của một người tại một quốc gia mà họ không phải là công dân. Điều này có thể xảy ra trong một khoảng thời gian không xác định. Một người có tình trạng như vậy được gọi là người thường trú (hoặc thường trú nhân) [1][2].

Nơi cư trú thường trực tự nó là khác biệt với quyền cư trú (Right of abode), điều này ngăn cản việc kiểm soát nhập cư đối với những người như vậy. Người có hộ khẩu thường trú vẫn cần kiểm soát nhập cư nếu họ không có quyền cư trú. Tuy nhiên, quyền cư trú thường được tự động đảm bảo cho người thường trú. Trong hầu hết các trường hợp tình trạng này cũng cho phép họ được làm việc.[3]

Quyền của thường trú được hưởng tùy thuộc vào quy định trong luật pháp từng nước, và có thể rất khác nhau.

Các quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu đều có cơ sở để ai đó trở thành thường trú nhân, vì luật pháp EU cho phép công dân một quốc gia EU chuyển đến một quốc gia EU khác để có được tư cách thường trú nhân sau 5 năm. Liên minh châu Âu cũng đặt ra quyền thường trú cho các công dân nước thứ ba cư trú dài hạn theo chỉ thị (2003/109/EC). Một cách tiếp cận mới lạ là việc trao quyền qua biên giới quốc gia của các quốc gia tuân thủ chỉ thị.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Lawful Permanent Residents (LPR)”. United States Department of Homeland Security. 2 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2018.  ("The term 'lawfully admitted for permanent residence' means the status of having been lawfully accorded the privilege of residing permanently in the United States as an immigrant ...."); List of United States Supreme Court cases, volume, 459 U.S. 21, 32 (1982) ("once an alien gains admission to our country and begins to develop the ties that go with permanent residence, his constitutional status changes accordingly.").
  2. ^ How to apply for permanent residency in Thailand. Just Landed, 2010. Truy cập 1/04/2019.
  3. ^ Wolfgang Tiede, Maximilian Yang: Zur Niederlassungserlaubnis für Ehegatten und minderjährige ledige Kinder Deutscher nach § 28 Abs. 2 des Aufenthaltsgesetzes, in DVBl. (Deutsches Verwaltungsblatt), Quyển 2/2015, tr. 66–72.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]