Thường trực Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Thường trực Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Communist Party of Vietnam flag.svg
Đảng kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam
Vo Van Thuong (2010).jpg
Đương nhiệm
Võ Văn Thưởng

từ 6 tháng 2 năm 2021
Chức vụĐồng chí Thường trực Ban Bí thư
Thành viên củaBan Bí thư
Bộ Chính trị
Dinh thựVăn phòng Trung ương Đảng, 1A Hùng Vương, Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội
Bổ nhiệm bởiBộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhiệm kỳ5 năm
Người đầu tiên giữ chứcNguyễn Duy Trinh
WebsiteTrang web Đảng Cộng sản Việt Nam

Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, gọi tắt là Thường trực Ban Bí thư, trước đây còn được gọi là Thường trực Bộ Chính trị, là chức danh do Bộ Chính trị chỉ định, có nhiệm vụ phụ trách, chủ trì công việc hàng ngày của Ban Bí thư. Thường trực Ban Bí thư phải là Ủy viên Bộ chính trị và thường được cho là nhân vật cao cấp thứ 5 trong toàn bộ hệ thống chính trị, ngay sau "Tứ trụ" bao gồm: Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướngChủ tịch Quốc hội.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chức danh này có từ Đại hội IV Đảng Cộng sản Việt Nam.[1]

Trong nhiệm kỳ Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII (1996 - 2001), do không thành lập Ban Bí thư mà thành lập Thường vụ Bộ Chính trị nên thành lập chức danh Thường trực Bộ Chính trị.

Tiêu chuẩn chức danh[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu chuẩn chung[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Quy định số 214-QĐ/TW ngày 02 tháng 01 năm 2020[2] của Bộ Chính trị về tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý:

Tiêu chuẩn Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương:[sửa | sửa mã nguồn]

1.1. Về chính trị, tư tưởng: Tuyệt đối trung thành với lợi ích của Đảng, của quốc gia - dân tộc và nhân dân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đường lối đổi mới của Đảng. Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên quyết bảo vệ nền tảng tư tưởng, Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước; đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch. Có tinh thần yêu nước nồng nàn, sâu sắc; luôn đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân lên trên lợi ích của ngành, địa phương, cơ quan và cá nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cách mạng của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân. Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác. Giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn theo đúng nguyên tắc, quy định của Đảng.

1.2. Về đạo đức, lối sống: Mẫu mực về phẩm chất đạo đức; sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị, bao dung; cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tư. Không tham vọng quyền lực, có nhiệt huyết và trách nhiệm cao với công việc; là trung tâm đoàn kết, gương mẫu về mọi mặt. Không tham nhũng, lãng phí, cơ hội, vụ lợi; kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ, tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, cửa quyền và lợi ích nhóm; tuyệt đối không trục lợi và cũng không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. Thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; thực hiện đúng, đầy đủ quyền hạn, trách nhiệm của mình và chỉ đạo thực hiện nghiêm nguyên tắc, quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện, việc làm trái với các quy định của Đảng, Nhà nước trong công tác cán bộ.

1.3. Về trình độ: Tốt nghiệp đại học trở lên; lý luận chính trị cử nhân hoặc cao cấp; quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương; trình độ ngoại ngữ, tin học phù hợp.

1.4. Về năng lực và uy tín: Có quan điểm khách quan, toàn diện, biện chứng, lịch sử cụ thể, có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược; phương pháp làm việc khoa học; nhạy bén chính trị; có năng lực cụ thể hoá và lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có năng lực tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, phân tích và dự báo tốt. Nắm chắc tình hình chung và hiểu biết toàn diện về lĩnh vực, địa bàn, địa phương, cơ quan, đơn vị được phân công quản lý, phụ trách. Kịp thời nắm bắt những thời cơ, vận hội; phát hiện những mâu thuẫn, thách thức, vấn đề mới, vấn đề khó, hạn chế, yếu kém trong thực tiễn; chủ động đề xuất những nhiệm vụ, giải pháp có tính khả thi và hiệu quả. Năng động, sáng tạo, cần cù, chịu khó, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; có quyết tâm chính trị cao, hành động quyết liệt, dám đương đầu với khó khăn, thách thức; nói đi đôi với làm; có thành tích nổi trội, có kết quả và "sản phẩm" cụ thể góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị; gắn bó mật thiết với nhân dân và vì nhân dân phục vụ. Là hạt nhân quy tụ và phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị; được cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân tin tưởng, tín nhiệm cao.

1.5. Sức khoẻ, độ tuổi và kinh nghiệm: Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm tuổi bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử theo quy định của Đảng. Đã kinh qua và hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của chức danh lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp dưới trực tiếp; có nhiều kinh nghiệm thực tiễn.

Tiêu chuẩn Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban bí thư:[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương, đồng thời, cần có thêm các tiêu chuẩn: Thật sự tiêu biểu, mẫu mực của Ban Chấp hành Trung ương về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trí tuệ, ý chí chiến đấu, năng lực lãnh đạo, quản lý, ý thức tổ chức kỷ luật; không bị chi phối bởi sự can thiệp, sức ép bên ngoài và lợi ích nhóm. Hiểu biết sâu rộng tình hình đất nước, khu vực và thế giới; nhạy cảm về chính trị, nhạy bén về kinh tế, am hiểu sâu sắc về xã hội. Có ý thức, trách nhiệm cao, có khả năng đóng góp ý kiến trong việc hoạch định đường lối, chính sách và phát hiện, đề xuất những vấn đề thực tiễn đặt ra để Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư thảo luận, quyết định. Là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương trọn một nhiệm kỳ trở lên; đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh (bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ; chủ tịch Hội đồng nhân dân, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố) hoặc trưởng các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương. Trường hợp Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư công tác trong quân đội thì phải kinh qua chức vụ chủ trì cấp quân khu.

Tiêu chuẩn cụ thể[sửa | sửa mã nguồn]

Căn cứ theo Quy định số 214-QĐ/TW ngày 02 tháng 01 năm 2020[2] của Bộ Chính trị về tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý thì Thường trực Ban bí thư phải có những tiêu chuẩn sau:

"Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đồng thời, cần có những phẩm chất, năng lực: Có uy tín cao, là hạt nhân đoàn kết trong Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và trong toàn Đảng. Có trình độ lý luận chính trị cao, hiểu biết sâu rộng và giàu kinh nghiệm trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị. Có kiến thức sâu rộng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại… Nhạy bén về chính trị, quyết liệt trong điều hành và có năng lực điều phối hài hoà, hiệu quả hoạt động của các cơ quan tham mưu, giúp việc của Trung ương Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội. Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương; tham gia Bộ Chính trị trọn một nhiệm kỳ trở lên; trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị quyết định."

Danh sách Thường trực Ban bí thư qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Nhiệm kỳ Ban Chấp hành Trung ương Ghi chú
Nguyễn Duy Trinh Tháng 2/1977 - Tháng 3/1982 Khoá IV (1976 - 1982) Thường trực Ban bí thư, phụ trách công tác đối ngoại[3]
Lê Đức Thọ Tháng 4/1980 - Tháng 3/1982 Thường trực Ban bí thư, phụ trách công tác tổ chức, tuyên huấn và nội chính[3]
Lê Thanh Nghị Tháng 4/1980 - Tháng 3/1982 Thường trực chính Ban bí thư, phụ trách các Ban Kinh tế, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế, Văn phòng Trung ương, Ban Tài chính - Quản trị Trung ương. [3]
Võ Chí Công Tháng 4/1982 - Tháng 6/1986 Khoá V (1982 - 1986) Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987 - 1992)
Nguyễn Văn Linh Tháng 6/1986 - Tháng 12/1986 Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam (1986 - 1991)
Đỗ Mười Tháng 12/1986 - Tháng 10/1988 Khoá VI (1986 - 1991) Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (1988 - 1991);

Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam (1991 - 1997)

Nguyễn Thanh Bình Tháng 10/1988 - Tháng 6/1991
Đại tướng Lê Đức Anh Tháng 7/1991 - Tháng 9/1992[4] Khoá VII (1991 - 1996) Chủ tịch nước (1992 - 1997)
Đào Duy Tùng Tháng 7/1991 - Tháng 07/1996[4]
Thượng tướng Lê Khả Phiêu Tháng 7/1996 - Tháng 12/1997 Khoá VIII (1996 - 2001) Thường trực Bộ Chính trị khoá VIII

Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam (1997 - 2001)

Phạm Thế Duyệt Tháng 1/1998 - Tháng 4/2001 Thường trực Bộ Chính trị khoá VIII
Nguyễn Phú Trọng Tháng 8/1999 - Tháng 4/2001 [5] Thường trực Bộ Chính trị khoá VIII

Chủ tịch Quốc hội (2006 - 2011);

Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam (2011 - nay);

Chủ tịch nước (2018 - 2021)

Trần Đình Hoan Tháng 4/2001 - Tháng 7/2001 Khoá IX (2001 - 2006)
Phan Diễn Tháng 1/2002 - Tháng 5/2006
Trương Tấn Sang Tháng 5/2006 - Tháng 8/2011 Khoá X (2006 - 2011) Chủ tịch nước (2011 - 2016)
Đại tướng Lê Hồng Anh 3 tháng 8 năm 20114 tháng 2 năm 2016 Khoá XI (2011 - 2016)
Đinh Thế Huynh 4 tháng 2 năm 201602 tháng 03 năm 2018 Khoá XII (2016 - 2021) Nghỉ chữa bệnh từ ngày 02 tháng 03 năm 2018
Trần Quốc Vượng 2 tháng 3 năm 20186 tháng 2 năm 2021 Tham gia Thường trực Ban bí thư từ ngày 1 tháng 8 năm 2017
Võ Văn Thưởng 6 tháng 2 năm 2021 - nay Khoá XIII (2021 - 2026)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Thông báo số 06-TB/TW, ngày 22 tháng 2 năm 1977 về việc phân công trong Ban bí thư” (PDF). Văn kiện Đảng toàn tập. 38: 40. ngày 22 tháng 2 năm 1977.
  2. ^ a b “QUY ĐỊNH KHUNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ THUỘC DIỆN BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG, BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ QUẢN LÝ” (PDF).
  3. ^ a b c “Thông báo Số 09-TB/TW, ngày 14 tháng 4 năm 1980 về phân công trong Ban Bí thư” (PDF). Văn kiện Đảng toàn tập. 41: 80. ngày 14 tháng 4 năm 1980.
  4. ^ a b “Quyết định của Bộ Chính trị số 01-QĐ/TW, ngày 3 tháng 7 năm 1991” (PDF). Văn kiện Đảng toàn tập. 51: 317.
  5. ^ “Đồng chí Nguyễn Phú Trọng”.