Thượng Đế trong đạo Islam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Trong Thần học Islam, Thượng đế (tiếng Ả Rập: اللهAllāh) là đấng tạo hóa, điểm tựa toàn năng và toàn tri và là đấng phán xét của mọi sự sống.[1] Đạo Islam nhấn mạnh rằng Thượng đế là độc nhất (tawḥīd ),[2] duy nhất (wāḥid ) và vốn chỉ có một (aḥad ), có tất cả sự từ bi và toàn năng.[3] Theo giáo lý Islam, Thượng đế hiện hữu khắp mọi nơi và theo Thiên kinh Qur'an, "Không cái nhìn nào bắt kịp Ngài trong lúc Ngài bắt kịp mọi cái nhìn; bởi vì Ngài là Ðấng Tinh-tế, Am tường". Thượng đế, theo như tham chiếu trong Kinh Qur'an, là Thượng đế duy nhất.[4][5]

Định nghĩa của Allah được đưa ra trong Surat thứ 112 Al-'Ikhlāş ("Sự Thuần khiết"): Hãy bảo: "Ngài, Allah, là Một (Duy nhất). Allah là Ðấng Samad. Ngài không sinh đẻ ai, cũng không do ai sinh ra, và cũng không một ai có thể ngang bằng với Ngài.[6]

Trong đạo Islam, Thượng đế có 99 tên gọi (al-asmāʼ al-ḥusná có nghĩa là: "Những cái tên tốt nhất"). Mỗi trong số đó đều gợi lên một thuộc tính riêng biệt của Ngài.[7][8] Tất cả tên gọi đó đều đề cập đến Allah, tên của Thượng đế tối cao và toàn diện. Trong số 99 cái tên của Thượng đế, tên gọi quen thuộc nhất và phổ biến nhất là "Đấng Rất Mực Ðộ Lượng" (al-raḥmān) và "Ðấng Rất Mực Khoan Dung" (al-raḥīm).[7][8]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Allah[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm thông tin: AllahEl (thần)

Allah là một từ trong tiếng Ả Rập được dùng bởi tín đồ Islam (cũng nhữ tín đồ Thiên chúa giáo và Do Thái giáo nói tiếng Ả Rập) để chỉ Thượng đế duy nhất, trong khi ilāh (tiếng Ả Rập: إله‎) là một thuật ngữ được sử dụng cho một vị thần hay một vị thần nói chung.[9] Nó có liên quan đến từ ʾĔlāhā trong tiếng Aramaic, ngôn ngữ của Jesus.

Các danh xưng khác[sửa | sửa mã nguồn]

al-Ghaffār bằng Thư pháp

Thượng đế được mô tả và gọi trong Thiên kinh Qur'an và hadith bằng tên hoặc các thuộc tính nhất định của Ngài.[7] Thiên kinh Qur'an đề cập đến các thuộc tính của Thiên Chúa như là "danh xưng đẹp nhất" của Thượng đế.[10] Theo Gerhard Bowering,

99 danh xưng được liệt kê theo truyền thống bên cạnh danh xưng cao nhất (al-ism al-ʾaʿẓam), danh xưng tối cao của Thượng đế: Allāh. locus classicus cho danh sách các danh xưng thiêng liêng trong các đoạn thơ trong kinh Qur'an là 17:110,[11] "Cầu nguyện Allah hay cầu nguyện Ðấng Mực Khoan Dung, cầu nguyện Ngài với bất cứ danh xưng nào bởi vì Ngài có các danh xưng tốt đẹp nhất "và 59:22-24,[12] bao gồm một câu gồm hơn một chục danh xưng thiêng liêng."

— Gerhard Böwering, God and his Attributes[13]

Các danh xưng thông dụng nhất của Thượng đế trong đạo Islam là:

  • Đấng cao cả nhất (al-Ala)
  • Đấng toàn năng (al-ʻAziz)
  • Đấng tha thứ (al-Ghaffār)
  • Đấng chu cấp (ar-Razzāq)
  • Đấng Trường sinh (al-Ḥayy)
  • Đấng chúa tể và yêu dấu của thế giới (Rabb al-ʻĀlamīn)
  • Đấng chân lý(al-Ḥaqq)
  • Đấng Chúa tể vĩnh hằng (al-Bāqī)

Thành ngữ và tục ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Có rất nhiều thành ngữ và tục ngữ gọi Thượng đế.

  • Tasbīḥa: Subḥana ’llāh "Thượng đế là Đấng Vinh Quang"
  • Takbīra: Allāhu akbar "Thượng đế là Đấng Vĩ đại nhất"
  • Taḥmīda: Al-ḥamdu lillāh "Xin tạ ơn Thượng đế"
  • Tahlīla: Lā ilāha illā 'lla "Không có thần linh nào khác ngoài Thượng đế"
  • Inna Lillahi wa inna ilaihi raji'un وَإِنَّـا إِلَيْهِ رَاجِعونَ "Quả thật, chúng tôi thuộc về Thựong đế và chúng tôi sẽ trở về với Ngài" (Sura 2:156)
  • Bismi-llāh بسم الله "Nhân danh Thượng đế"
  • In šāʾ Allāh إن شاء الله "Là Nguyện vọng của Thượng đế" hay "Điều Thượng đế muốn "
  • Mā šāʾ Allāh ما شاء الله "Thượng đế muốn thế"
  • Astaghfirullāh أستغفر الله " "Tôi tìm kiếm sự tha thứ của Thượng đế"
  • Jazakallāh جزاك الله "Cầu xin Thượng đế trao thưởng cho bạn"
  • ’A‘ūdhu billāh A`ūdhu billāhi min ash-shaitāni r-rajīmi أَعُوْذُ بِاللهِ مِنَ الشَّـيْطٰنِ الرَّجِيْمِ "Tôi quy y Thượng đế từ Shaitan, kẻ đáng nguyền rủa."[14]
  • Fī sabīl Allāh في سبيل الله "theo mục đích của Thượng đế"
  • Yarḥamuk-Allāh يرحمك الله "cầu xin Thượng đế thương xót bạn"

Nhiều lời nói kính cẩn thường được nói hoặc viết cạnh từ Allah:

  • Subḥānahu wa ta'āla سبحانه و تعالى "Cầu mong Ngài được sáng danh và tôn vinh", thường được viết tắt là "SWT" hoặc "swt".[15]
  • Jalla Jalālahu جل جلاله "Cầu mong vinh quang của Ngài được tôn vinh",[16] thường được thấy bên cạnh từ Allah[17] ﷻ.
  • ‘Azza wajall عز و جل "uy nghi và vinh quang"

Đặc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Tính Duy Nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Tawhid

Khái niệm cơ bản nhất của đạo Islam hệ thống nhất thần nghiêm ngặt gọi là Tawhid, khẳng định rằng Thượng đế là Đấng Duy Nhất và không thể so sánh được với bất kỳ ai (wāḥid). Tín ngưỡng cơ bản của đạo Islam, Shahada[18] (đọc lời tuyên thệ để nhập giáo), liên quan đến câu لا إله إلا الله (lā ʾilāha ʾillallāh), hoặc "Tôi làm chứng rằng không có thánh thần ngoài Allah." Kinh Qur'an khẳng định sự tồn tại của một sự thật và thế giới siêu việt tuyệt đối duy nhất; một hữu thể độc đáo và không thể là người độc lập của toàn thể tạo vật.[19]

Hãy bảo: “Ngài, Allah, là Một, là Duy nhất;
Allah là Ðấng Samad;
Ngài không sinh đẻ ai, cũng không do ai sinh ra;
Và không một ai có thể ngang bằng với Ngài.

— Quran, Sura 112 (Al-Ikhlas), ayat 1-4[20]

Và Rabb của Ngươi Tự Ðầy đủ và đầy lòng Khoan dung. Nếu muốn, Ngài có thể tiêu diệt các người bất cứ lúc nào và đưa ai mà Ngài muốn đến kế tục các người giống như việc Ngài đã cho sinh sản các người từ con cháu của đám người khác.

— Quran, Sura 6 (Al-An'am), ayah 133[21]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gerhard Böwering God and his Attributes, Encyclopaedia of the Qurʾān Quran.com, Islam: The Straight Path, Oxford University Press, 1998, tr. 22
  2. ^ John L. Esposito, Islam: The Straight Path, Nhà xuất bản Đại học Oxford, 1998, tr. 88
  3. ^ "Allah." Encyclopædia Britannica. 2007. Encyclopædia Britannica
  4. ^ Quran 29:46
  5. ^ F.E. Peters, Islam, tr. 4, Nhà xuất bản Đại học Princeton, 2003
  6. ^ “The Noble Qur'an”. 
  7. ^ a ă â Bentley, David (tháng 9 năm 1999). The 99 Beautiful Names for God for All the People of the Book. William Carey Library. ISBN 0-87808-299-9.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Ben” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  8. ^ a ă Encyclopedia of the Modern Middle East and North Africa, Allah
  9. ^ “God”. Islam: Empire of Faith. PBS. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2010.  "Islam and Christianity", Encyclopedia of Christianity (2001): Tín đồ Thiên chúa giáoDo Thái giáo nói tiếng Ả Rập cũng gọi thượng đế là Allāh. L. Gardet. “Allah”. Encyclopaedia of Islam Online. 
  10. ^ Quran 7:180 , Quran 17:110 , Quran 20:8 , Quran 59:24
  11. ^ Quran 17:110
  12. ^ Quran 59:22
  13. ^ Böwering, Gerhard. "God and his Attributes". Encyclopaedia of the Qurʾān.
  14. ^ تعوّذ (AlMaany.com) It is often recited by Muslims before reciting the Qur'an and before beginning a task. It is often followed by the Basmala.
  15. ^ “Meaning of Subhanahu wa ta'ala”. Islamicdictionary.com. Truy cập 1 tháng 11 năm 2012.  “Surat 2. Al-Baqarah, Ayah 4.”. The Noble Qur'an In The English Language Summarized In One Volume. 1996. tr. 13. 
  16. ^ “Glossary of Islamic Terms”. Google site. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2012. 
  17. ^ Jalla Jalaluhu, arabic ligature. “Details of Unicode for Jalla Jalaluhu”. Graphemica. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2012. 
  18. ^ Hossein Nasr The Heart of Islam, Enduring Values for Humanity (April., 2003), các trang 3, 39, 85, 27–272
  19. ^ Vincent J. Cornell, Encyclopedia of Religion, Vol 5, các trang 3561-3562
  20. ^ Quran 112:1
  21. ^ Quran 6:133

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]