Thư ký Kim sao thế?

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thư ký Kim sao thế?
What's Wrong with Secretary Kim.jpg
Poster quảng cáo
Tên khác Why Secretary Kim
Thể loại Lãng mạn hài hước
Phát triển Studio Dragon
Dựa trên Why Secretary Kim
của Jung Kyung-yoon
Kịch bản Jung Eun-young
Đạo diễn Park Joon-hwa
Diễn viên
Quốc gia Hàn Quốc
Ngôn ngữ Tiếng Hàn
Số tập 16
Sản xuất
Giám đốc sản xuất
  • Jang Jeong-do
  • Moon Suk-hwan
  • Oh Kwang-hee
Nhà sản xuất Lee Young-ok
Bố trí camera Máy đơn
Thời lượng 60-70 phút
Công ty sản xuất Bon Factory Worldwide
Nhà phân phối tvN
Trình chiếu
Kênh trình chiếu tvN
Định dạng hình ảnh 1080i (HDTV)
Định dạng âm thanh Dolby Digital
Phát sóng 6 tháng 6, 2018 (2018-06-06) – 26 tháng 7, 2018 (2018-07-26)

Thư ký Kim sao thế? (Hangul김비서가 왜 그럴까; RomajaKimbiseoga Wae Geureolgga) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc năm 2018 với diễn viên chính như Park Seo-joon, Park Min-youngLee Tae-hwan. Nó được dựa trên tiểu thuyết cùng tên của Jung Kyung-yoon được phát hành lần đầu vào năm 2013, sau đó được chuyển thể thành truyện tranh vào năm 2015.[1] Phim được phát sóng trên kênh tvN vào ngày 6 tháng 6, 2018 vào thứ tư và thứ năm lúc 21:30 (KST).[2][3][4]

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Câu chuyện xoay quanh phó chủ tịch tự luyến của một tập đoàn lớn, Lee Young-Joon, và cô thư ký được đánh giá cao của mình. Sự hiểu lầm nảy sinh khi cô thông báo sẽ từ chức, sau khi làm việc chín năm với Lee Young-Joon.

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Chính[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên Nhân vật Giới thiệu
Park Seo-joon
Lee Young-joon[5][6]
Phó chủ tịch của tập đoàn Yoomyung. Là một người đẹp trai và tài năng, nhưng do tính cách tự luyến của anh khiến mọi người khó có thể làm việc.
Park Min-young
Kim Mi-so[7][8]
Thư ký Kim. Huyền thoại sống trong giới thư ký. Người bên cạnh và làm việc chung với phó chủ tịch trong suốt 9 năm.
Lee Tae-hwan
Lee Sung-yeon[9]
Anh trai của Young-joon, con trai trưởng tập đoàn Yoomyung. Là tiểu thuyết gia nổi tiếng. Anh đã phải lòng Mi-so trong lần đầu gặp mặt.

Vai phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Xung quanh Lee Young-joon[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên Nhân vật Giới thiệu
Kim Byeong-ok Chủ tịch Lee[10]
Cha của Young-joon và Sung-yeon. Chủ tịch tập đoàn Yoomyung Group.
Kim Hye-ok Phu nhân Choi[10]
Mẹ của Young-joon và Sung-yeon.

Xung quanh Kim Mi-so[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên Nhân vật Giới thiệu
Baek Eun-hye Kim Pil-nam Chị hai của Kim Mi-so.
Heo Sun-mi Kim Mal-hee Chị ba của Kim Mi-so.
Jo Deok-hyun Cha của Mi-so Nghệ nhân nhạc Rock.
Jung Somin Mẹ của Mi-so Mất từ khi Mi-so 5 tuổi.

Tập đoàn Yoo Myung[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên Nhân vật Giới thiệu
Kang Ki-young Park Yoo-sik[11]
Giám đốc tập đoàn Yoomyung. Bạn thân của Young-joon.
Hwang Chan-sung Go Gwi-nam[11]
Nhân viên của tập đoàn Yoomyung. Anh được biết đến với vẻ bề ngoài và là người đam mê công việc.
Pyo Ye-jin Kim Ji-ah[11]
Thư ký tân binh, cấp dưới của Mi-so.
Kim Ye-won Seol Ma-eum[11]
Thư ký của Yoo-sik, người có tính cách vụng về.
Hwang Bo-ra Bong Se-ra[12] Phó phòng Bong, người có tính cách vừa đáng yêu vừa thô lỗ.
Lee Yoo-joon Jung Chi-in Nhân viên phòng thư ký.
Lee Jung-min Lee Young-ok Nhân viên phòng thư ký.
Kim Jung-woon Park Joon-hwan Trưởng phòng Park.
Kang Hong-suk Yang Cheol Thư ký Yang. Nhân viên phòng thư ký kiêm tài xế của phó chủ tịch.

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hong Ji-yoon vai Oh Ji-ran

Xuất hiện đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

What's Wrong with Secretary Kim
OST
Album nhạc phim của nhiều nghệ sĩ
Phát hành 2018
Thể loại
Ngôn ngữ
Hãng đĩa Bon Factory Worldwide, kakao M
Sản xuất Moon Seok-hwan, Oh Kwang-hee

OST Phần 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 14 tháng 6, 2018 (2018-06-14)
STT Tên bài hát Artist Thời lượng
1. "Love Virus"  Kihyun (Monsta X), SeolA (Cosmic Girls) 03:27
2. "Love Virus (Inst.)"    03:27
Tổng thời lượng:
06:54

OST Phần 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 20 tháng 6, 2018 (2018-06-20)
STT Tên bài hát Artist Thời lượng
1. "It's You"  Jeong Se-woon 03:39
2. "It's You (Inst.)"    03:39
Tổng thời lượng:
07:18

OST Phần 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 21 tháng 6, 2018 (2018-06-21)
STT Tên bài hát Artist Thời lượng
1. "Wanna Be"  GFriend 03:09
2. "Wanna Be (Inst.)"    03:09
Tổng thời lượng:
06:18

OST Phần 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 27 tháng 6, 2018 (2018-06-27)
STT Tên bài hát Artist Thời lượng
1. "Just A Little Bit More" (조금만 더)Jinho (Pentagon), Rothy 03:25
2. "Just A Little Bit More (Inst.)" (조금만 더 (Inst.))  03:25
Tổng thời lượng:
06:50

OST Phần 5[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 28 tháng 6, 2018 (2018-06-28)
STT Tên bài hát Artist Thời lượng
1. "Because I Only See You" (그대만 보여서)Kim Na-young 03:40
2. "Because I Only See You (Inst.)" (그대만 보여서 (Inst.))  03:40
Tổng thời lượng:
07:20

OST Phần 6[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 4 tháng 7, 2018 (2018-07-04)
STT Tên bài hát Artist Thời lượng
1. "Why Am I Like This" (왜 이럴까)Lee Da-yeon 02:40
2. "Why Am I Like This (Inst.)" (왜 이럴까 (Inst.))  02:40
Tổng thời lượng:
05:20

OST Phần 7[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 5 tháng 7, 2018 (2018-07-05)
STT Tên bài hát Artist Thời lượng
1. "In The End" (토로)Yun Ddan Ddan 04:25
2. "In The End (Inst.)" (토로 (Inst.))  04:25
Tổng thời lượng:
08:50

OST Phần 8[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 12 tháng 7, 2018 (2018-07-12)
STT Tên bài hát Artist Thời lượng
1. "Words Being Said For The First Time" (처음 하는 말)Song Yuvin (Myteen) 03:56
2. "Words Being Said For The First Time (Inst.)" (처음 하는 말 (Inst.))  03:56
Tổng thời lượng:
07:52

Đánh giá[sửa | sửa mã nguồn]

Trong bảng dưới đây, số màu xanh thể hiện cho đánh giá thấp nhất và số màu đỏ thể hiện cho đánh giá cao nhất.

Tập # Ngày phát sóng Đánh giá trung bình
Đánh giá AGB Nielsen[13] Đánh giá TNmS[14]
Toàn quốc Seoul
1 6 tháng 6, 2018 5.8% 6.5% 6.3%
2 7 tháng 6, 2018 5.4% 5.5% 5.6%
3 13 tháng 6, 2018 7.0% 8.2% 8.3%
4 14 tháng 6, 2018 6.4% 7.0% 6.3%
5 20 tháng 6, 2018 6.9% 7.5% 7.0%
6 21 tháng 6, 2018 7.7% 8.6% 7.7%
7 27 tháng 6, 2018 7.3% 8.2% 8.5%
8 28 tháng 6, 2018 8.1% 9.3% 8.3%
9 4 tháng 7, 2018 7.8% 9.4% 8.8%
10 5 tháng 7, 2018 8.4% 9.5% 9.2%
11 11 tháng 7, 2018 8.7% 10.6% 10.6%
12 12 tháng 7, 2018 8.4% 10.0% 9.7%
13 18 tháng 7, 2018 7.673% 8.717% 8.7%
14 19 tháng 7, 2018 8.100% 9.506% 9.2%
15 25 tháng 7, 2018 7.107% 7.725% 8.0%
16 26 tháng 7, 2018 8.602% 10.001% 9.8%
Trung bình 7.446% 8.518% 8.3%
  • Phim này được phát sóng trên truyền hình cáp/trả phí nên số lượt người xem sẽ thấp hơn so với truyền hình miễn phí công cộng như (KBS, SBS, MBCEBS).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Park Seo-joon may become the boss in webtoon adaptation Why Secretary Kim”. DramaBeans. 18 tháng 12 năm 2017. 
  2. ^ “Park Seo-jun, Park Min-young cast in drama”. Korea JoongAng Daily. 4 tháng 5 năm 2018. 
  3. ^ “Park Seo-joon, Park Min-young to find out ‘What’s Wrong with Secretary Kim’”. Kpop Herald. 30 tháng 5 năm 2018. 
  4. ^ “New tvN series promises tantalizing, hilarious office romance”. Yonhap News Agency. 30 tháng 5 năm 2018. 
  5. ^ “Park Seo Jun to Star in a New Romantic Drama”. SBS News. 2 tháng 3 năm 2018. 
  6. ^ “Park Seo-joon on why he chose ‘What’s Wrong with Secretary Kim’”. Kpop Herald. 30 tháng 5 năm 2018. 
  7. ^ “Park Min Young to Star in a Romance Drama with Park Seo Jun”. SBS News. 6 tháng 4 năm 2018. 
  8. ^ “Park Min-young talks about starring in rom-com”. Kpop Herald. 30 tháng 5 năm 2018. 
  9. ^ “Lee Tae-hwan to star in ‘What’s Wrong With Secretary Kim?’”. Kpop Herald. 11 tháng 4 năm 2018. 
  10. ^ a ă “Kim Hye-ok and Kim Byung-ok in "Why Secretary Kim" as Married Couple”. Hancinema. Star News. 17 tháng 4 năm 2018. 
  11. ^ a ă â b “Kang Ki-young, Hwang Chan-sung, Pyo Ye-jin, and Kim Yewon Join "Why Secretary Kim". Hancinema. Asia Today. 11 tháng 4 năm 2018. 
  12. ^ “황보라, ‘김비서가 왜 그럴까’ 출연 “자칭 팜므파탈””. TenAsia (bằng tiếng Hàn). 18 tháng 4 năm 2018. 
  13. ^ “Đánh giá mỗi ngày AGB: liên kết này hiển thị ngày hiện tại-vui lòng chọn ngày tại menu thả xuống”. AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2018. 
  14. ^ “TNMS 홈페이지에 오신 것을 환영합니다.”. TNmS (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]